| đầu mối | dt. Mấu chốt, đầu dây mối nhợ, lý-do sự-việc: Bắt đầu từ đầu mối mà phăn. |
| đầu mối | dt. 1. Đầu sợi dây: không thấy đầu mối cuộn chỉ ở đâu cả. 2. Khâu chính từ đó toả ra, phát triển thành các hướng, các ngả: đầu mối giao thông o nắm đầu mối o tìm ra đầu mối. |
| đầu mối | dt 1. Nguồn gốc một sự việc: Đầu mối một vụ tham ô 2. Nơi toả ra nhiều hướng: Đầu mối giao thông 3. Khâu chính: Đầu mối việc sản xuất sản phẩm ấy 4. Người làm nội gián: Bắt liên lạc với đầu mối trong vùng địch. |
| đầu mối | d. Nguồn gốc một sự việc: Tìm ra đầu mối vụ ăn trộm. |
| Sau khi đã đoán vậy , tôi bèn đưa mắt quan sát từng cái rễ một , và chỉ một chốc sau , khi đã tìm thấy một cái rễ có lớp da bên ngoài bị đạp tróc xước những mảnh vỏ con để lộ ra một vết xanh còn mới , thế là tôi đã nắm được đầu mối con đường bí mật đã đưa tía nuôi tôi đi về hướng nào rồi. |
| Sự không hào hứng của tôi có thể sẽ là đầu mối cho anh biết sự thật. |
| Giống như tất cả những điểm đầu mối phương tiện đi lại của Kolkata , bến phà là một điểm mua bán tấp nập với những người bán rong chào bán đủ loại hàng hóa. |
| Những ảo tưởng này vốn không chỉ là của riêng của Xuân Quỳnh mà là của hàng loạt người cùng tuổi , song nếu ở ngoài đời người ta chỉ nói vậy thôi rồi người ta vẫn thực dụng vẫn kiếm chác , thì nhà thơ của chúng ta sống với nó một cách chân thành , đấy chính là đầu mối của nhiều bi kịch mà chị sẽ phải đón nhận. |
Cái tài của một người biết đối thoại là đặt mình vào địa vị người đang nói chuyện để khéo léo lần ra những đầu mối mà người ấy quan tâm. |
Có lẽ bởi luôn luôn nghĩ rằng mình nghèo , nên Xuân Diệu càng chăm chỉ lam làm và trước tiên , càng tự hạ mình , cho phép mình vơ véo nhặt nhạnh , nó là đầu mối của cái tính đàn bà nơi ông mà chúng tôi bắt gặp. |
* Từ tham khảo:
- đầu não
- đầu năm buôn muối, cuối năm buôn vôi
- đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm
- đầu nậu
- đầu nêu
- đầu ngắm