| dấu hỏi | dt. Dấu như người đứng khom lưng, chuyển tiếng không dấu ra giọng thượng-thanh (?). |
| dấu hỏi | dt. 1. Dấu (?) dùng trong chữ viết để ghi thanh hỏi của tiếng Việt. 2. Chỗ đang nghi ngờ trong một vấn đề, một sự việc: Những chuyện như vậy đều cần đánh dấu hỏi. |
| dấu hỏi | dt 1. Một trong ba dấu chỉ thanh sắc đặt ở các âm trong tiếng Việt: Dấu hỏi cùng với dấu sắc và dấu ngã chỉ thanh sắc của các âm 2. Như Dấu chấm hỏi: Trước sự thiên tư như thế, người ta đã đặt một dấu hỏi. |
| dấu hỏi | d. 1. Một trong năm dấu chỉ thanh của các âm trong chữ quốc ngữ (?). 2. nh. Chấm hỏi. 3. Chỗ nghi ngờ trong một việc, một sự kiện: Chỗ này là một dấu hỏi trong vấn đề. |
| Tuyết hai má đỏ hây , mái tóc hơi rối , hai món tóc mai vòng vòng như hai dấu hỏi đen láy ở hai bên thái dương trắng bông. |
| Những đêm canh lúa bên ánh con cúi leo lét giữa đồng khuya , ông thấy Huệ là người bạn nhỏ của mình trên đường hoài nghi , người bạn nhỏ như cái bóng của ông , giúp ông bớt nỗi cô đơn , mỗi lần dám đặt dấu hỏi to tướng lên ý nghĩa của cuộc đời , chân lý hằng cửu của đạo nho , sứ mệnh cao khiết của kẻ sĩ. |
Nhưng mà liệu Long có cam lòng và vui lòng cưới con gái ông về làm vợ không? Liệu Long có đi chịu được rằng vợ nó lại có sẵn trong bụng một đứa con , không do huyết mạch của nó không? Nếu nó vẫn lấy như đã nói , nó sẽ để dành cho cái thai trong bụng kia , đứa con của kẻ tử thù với nó , một cái số phận như thế nàỏ Liệu nó có lấy thật không? Hay nó thay lòng đổi dạ? Giá nó không giữ được lời hứa đó là quyền của nó thì nó sẽ khu xử cho con Mịch gì nữả Hay nó sẽ không cưới con Mịch về nữả Có hay không? Ai đã chắc rằng có? Ai dám bảo rằng không? Thế rồi sự thể sẽ xoay ra như thế nàỏ Ngần ấy cái dấu hỏi vẫn không thôi kéo lần lượt nhau đến quấy rầy ông đồ Uẩn... Chính ông , ông đem những câu hỏi kia ra để tự bắt mình phải giải quyết , ác nghiệt như một ông quan chấm trường , đương có điều gì bực mình , nên trút cả sự tức tối trong lòng vào một thí sinh cũng lại là chính ông ! Mịch ơi ! ... Ơi Mịch ! Dạ Lên đây thầy hỏi. |
Chàng đang ngồi ôm đầu trong phòng giấy nghe tiếng mưa gào gió thét của cảnh trời sầu đất thảm mà ôn lại tấm bi kịch ghê gớm dưới Hải Phòng mà tự đặt ra bao nhiêu dấu hỏi về người bố đột ngột ấy , thì có ba tiếng gõ cửa. |
| Lưng mẹ cong xuống như dấu hỏi nặng trĩu lẫn vào sương mù. |
| Bóng người mẹ già chập chờn trên vách như một dấu hỏi lửng lơ , như một chiếc lưỡi câu mắc cạn găm vào hình hài số phận… Chú Du vào Tây Nguyên làm kinh tế mới khi Trinh độ hơn chục tuổi. |
* Từ tham khảo:
- dấu lặng
- dấu luyến
- dấu lửng
- dấu má
- dấu mốc độ cao
- dấu mốc toạ độ