| đầu hàng | đt. C/g. Hàng-đầu, xin chịu thua để nghị-hoà, không đánh nữa. |
| đầu hàng | đgt. 1. Chịu thua và chấp nhận mọi điều kiện của bên thắng: nhục nhã đầu hàng địch o thà chết nhất định không chịu đầu hàng. 2. Bất lực trước khó khăn nguy hiểm: đầu hàng khó khăn. |
| đầu hàng | đgt (H. đầu: đưa đến; hàng: chịu thua) Chịu thua trong một cuộc chiến đấu: Khi còn chiến tranh với Nhật, thì bọn thực dân Pháp hoặc đầu hàng, hoặc chạy trốn (HCM). |
| đầu hàng | đt. Chịu thua, chịu bỏ khí giới không đánh nữa. // Cuộc, vụ đầu hàng. |
| đầu hàng | đg. Chịu thua và chịu theo điều kiện của kẻ thắng. |
| đầu hàng | Nói về đối-địch nhau một bên ra chịu phục. |
Mùa thu năm 1940 , phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh , thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng , mở cửa nước ta rước Nhật. |
| Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy , hoặc là đầu hàng. |
Biết nhau từ quán chín gian Từ cầu chín nhịp , từ đàn chín dây Biết nhau đó , bỏ nhau đây Như con tơ rối gỡ ngày nào xong ! Biết nhau từ thuở bện thừng Trăm chắp ngàn nối xin đừng quên nhau Biết nhau từ bến Hàng Cau Từ Ô Quan Chưởng sang đầu hàng Ngang. |
Cà rốt , em bán hai xu Bắp cải hai rưỡi , tính xu lấy tiền Người hiền em bán của hiền Nào em có dám lấy tiền dậu đâu Báng hàng mắt trước mắt sau Kìa thằng đội xếp đứng đầu hàng Ngang. |
| Tôi phụ trách bọn lính phủ đầu hàng và bọn con buôn bị tình nghi. |
| Mỗi buổi , khi ánh nắng từ trong nhà ra chớm đầu hàng gạch bó thềm , dù làm bài hay chơi đùa ở đâu , cu Sài cũng chạy về vớt ngô ngâm trong nước sôi từ tối hôm trước để róc nước rồi lảng vảng ở đâu đó đợi khi có tiếng gọi " Đâu về mà gạt ngô " , cu Sài lẳng lặng đi vào đặt quyển sách tính ở trong lòng , mắt cụp xuống gờm gờm , lặng lẽ ngồi vào chiếc chổi lúa , mặt cuẫn cắm nghiêng xuống phía ngoài miệng cối. |
* Từ tham khảo:
- đầu hôm
- đầu hôm sớm mai
- đầu hôm suốt sáng
- đầu huyễn
- đầu hươu mõm nai
- đầu khăn túi bị