| đầu đuôi | dt. Đoạn đầu và đoạn chót, lý-do và kết-quả: Đầu đuôi câu chuyện; Kể hết đầu đuôi // trt. Từ đầu tới đuôi, tới chót, vỏn-vẹn, chỉ có: Đầu đuôi có hai anh em, mà nó bỏ tôi nó đi. |
| đầu đuôi | dt. 1. Tất cả sự việc, từ bắt đầu đến kết thúc: kể rõ đầu đuôi câu chuyện. 2. Nguyên do (thường là việc không hay): Đầu đuôi là tại anh tất cả. |
| đầu đuôi | dt Toàn bộ sự việc: Hãy nghe chủ trại kể chuyện đầu đuôi sự tình đã (NgHTưởng). |
| đầu đuôi | bt. Đầu và sau hết; ngr. Tất cả: Anh hãy kể đầu đuôi gốc ngọn câu chuyện ấy cho tôi nghe. |
| đầu đuôi | d. 1. Trước sau, toàn bộ: Đầu đuôi câu chuyện. 2. Nguồn gốc, manh mối: Chưa hiểu đầu đuôi ra sao. |
Rồi Hoạch kể cho Dũng nghe đầu đuôi câu chuyện , tuy Dũng đã xem báo biết rõ cả. |
Người lính cảnh sát hỏi : đầu đuôi ra sao ?... Cả hai người về bót. |
Không biết ! Vô lý ! Vậy về bót Hàng Đậu khai đầu đuôi. |
| Em bắt đền mình đấy ! Minh vẫn tỉnh như không hỏi : Nông nỗi gì đấy mình ? Liên bảo ông Hoạt tiếp tục công việc làm vườn bị bỏ dở rồi thở dài bảo chồng : Em thấy mình định... Nhưng mình đừng dại dột thế nữa nhé ! Mình có chịu hứa với em thế không thì em mới kể đầu đuôi câu chuyện cho mà nghe. |
| Chàng nhớ hình như đã được thấy qua cảnh này ở đâu... Cả một dĩ vãng như đánh thức chàng dậy , nhưng không hiện rõ đầu đuôi ra sao... Chàng với Liên đi hái hoa. |
| Nhưng sợ bị Liên hiểu lầm , chàng bất đắc dĩ phải kể lại đầu đuôi ngọn ngành. |
* Từ tham khảo:
- đầu đuôi xuôi ngược
- đầu đường cuối chợ
- đầu đường góc chợ
- đầu đường xó chợ
- đầu gà còn hơn đuôi trâu
- đầu gà đít vịt