| dật dờ | trt. Lơ-lửng, không đứng yên nơi: Nước dưới sông lửng-đửng, Mây mưa gió dật-dờ (CD). // Phiêu-phưởng, đờ người, không được tỉnh: Say dật-dờ; Dật-dờ bóng quế hồn ma. |
| dật dờ | đgt. Vật vờ: Não nùng thay vợ yếu chạy tìm chồng, Cơn bóng xế dật dờ trước ngõ (Nguyễn Đình Chiểu). |
| dật dờ | tt, trgt Bơ phờ, lông bông: Âm hồn theo cơn bóng ác dật dờ (NgĐChiểu). |
| dật dờ | tt. Không tỉnh, bơ phờ: Mình gieo xuống nước dật dờ hồn hoa (Ng.Du) |
| dật dờ | t. Bơ phờ, lông bông. |
| dật dờ | Xem vật-vờ. |
Anh chờ em từ thuở mô tê Không hề bóc lá , không hề để nha Bóc lá , kinh em mau già Để nha sợ nữa ra cành mía lau Khoan hò khoan ! Thiếp như mía tiến vừa tơ Chàng như mía tiến dật dờ đợi ai ? Núi cao sông hãy còn dài Thương nhau đã dễ hằng ngày gặp nhau Khoan hò khoan ! Anh chờ em từ thuở mô tê Không hề bóc lá không hề để nha Bóc lá , kinh em mau già Để nha sợ nữa ra cành mía lau. |
Bão bùng cành ngọn xơ rơ Chim không nơi đỗ dật dờ phương nao ? BK Bão bùng cành ngọn xơ rơ Chim không nơi đậu dật dờ khá thương Bão bùng cau chuối đổ nghiêng Anh xa em thuở tháng giêng tới chừ. |
Bậu có chồng rồi như con cá vô bờ Tôi tương tư nhớ bạn , dật dờ đêm thanh. |
Canh đã tàn , dặm đàng diệu vợi Giã anh ở lại , đừng đợi đừng chờ Mà chớ nghi ngờ , dật dờ thương nhớ Cái duyên anh đã lỡ , cái nợ anh đã mòn Như trăng kia đã khuyết , khó biết sao tròn Mặt tuy cách mặt , em vẫn còn thương anh. |
Căn duyên đây đó dật dờ Có thương bậu phải đợi chờ một đôi thu. |
| Ông uể oải dật dờ cho đến gần sáng. |
* Từ tham khảo:
- dật dương
- dật huyết
- dật lạc
- dật sĩ
- dật sử
- dật sự