| đao | dt. Dao, con dao to dùng đánh giặc thời xưa: Đại-đao, đoản-đao, siêu-đao. |
| đao | dt. (thực): X. Bí đao. |
| đao | dt. (động): Tên một giống cá biển, to con, mỏ dài gần 1m., có răng nhọn hai bên dài lối 3cm., thường lội hai bên cá ông. |
| đao | - 1 d. (ph.). (Củ đao, nói tắt). Dong riềng. Bột đao. - 2 d. 1 Dao to dùng làm binh khí thời xưa. Thanh đao. 2 Phần xây cong lên như hình lưỡi đao ở góc mái đình, mái chùa. Đao đình. |
| đao | - Dao to, mã tấu, thứ võ khí bằng sắt, lưỡi to |
| đao | Nh. Dong riềng. |
| đao | Lo lắng, không yên: lao đao. |
| đao | dt Con dao lớn dùng làm vũ khí: Nguyễn Khoái chống một thanh đao lớn, hét to (NgHTưởng). |
| đao | dt (thực) Loài cây đơn tử diệp, lá như lá dong, màu tía, hoa đỏ, củ có bột: Nấu chè bột đao. |
| đao | dt. (đ) Loại cá sông. |
| đao | dt. Góc mái nhà làm cong lên: Góc ao không bằng đao đình (Th.ng). |
| đao | dt. Dao: Đại đao. |
| đao | d. Góc mái nhà xây cong lên: Góc ao không bằng đao đình (tng). |
| đao | d. Loài cây đơn tử diệp, lá như lá dong nhưng to hơn và màu tía, hoa đỏ, thân ngầm hình củ, có bột và vị hơi ngọt. |
| đao | d. Con dao lớn, cán dài, dùng làm binh khí. |
| đao | Góc mái nhà làm cong lên: Góc ao không bằng đao đình (T-ng). |
| đao | Một loài củ có bột. |
| đao | Con dao (không dùng một mình). |
Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Hùm nằm cho lợn liếm lông Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi Nắm xôi nuốt trẻ lên mười Con gà , be rượu nuốt người lao đao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi đàn cá rô Lúa mạ nhảy lên ăn bò Cỏ năn , cỏ lác rình mò bắt trâu Gà con đuổi bắt diều hâu Chim ri đuổi đánh vỡ đầu bồ nông. |
BK Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Hùm nằm cho lợn liếm lông Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi Mâm xôi nuốt trẻ lên mười Con gà , be rượu nuốt người lao đao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi đàn cá rô Lúa mạ nhảy lên ăn bò Cỏ năn , cỏ lác rình mò bắt trâu Gà con đuổi bắt diều hâu Chim ri đuổi đánh vỡ đầu bồ nông. |
Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Hùm nằm cho lợn liếm lông Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi Nắm xôi nuốt trẻ lên mười Con gà , be rượu nuốt người lao đao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đi bắt cá rô Thóc giống đuổi chuột trong bồ Đòng đòng cân cấn đuổi cò ngoài ao Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Dao nằm cho lợn cạo lông Ba bốn quả hồng nuốt bà tám mươi Chuối tiêu nuốt trẻ lên mười Ba bốn bình rượu nuốt người xôn xao Cào cào đuổi bắt cá rô Cỏ năn cỏ lác lại vồ bắt trâu Gà con đuổi bắt diều hâu Trứng gà tha quạ biết đâu mà tìm. |
Bí đao non không ngon lại nấu Thiếp xa chàng tại xấu mai dong Ngó vô cửa sổ năm song Thấy đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng Tại cha tại mẹ phía chàng Cho nên đũa ngọc chén vàng xa nhau. |
Càng ngày sưu thuế càng cao Mất mùa càng phải lao đao nhục nhằn Xóm làng nhẫn nhục cắn răng Bán đìa nộp thuế , cho được lòng quan trên Quan trên ơi hỡi quan trên Hiếp dân ăn chặn , chỉ biết tiền mà thôi. |
| hình như anh ta bị thương ở trán , vì một mảng tóc bết máu khô cứng thành một mũi đao găm xuyên dưới băng vải , khiến nét mặt người bị thương thêm dữ tợn. |
* Từ tham khảo:
- đao bút
- đao cung
- đao gỗ khổ thừng
- đao khuê
- đao kiếm
- đao liêm đinh