| đằng hắng | đt. C/g. Tằng hắng, rặn cho thông cổ, cho ra tiếng: Đằng-hắng dọn giọng; Đằng hắng lên tiếng. |
| đằng hắng | đgt. Phát ra tiếng như tiếng ho khẽ trong cổ họng, thường để chuẩn bị nói hoặc làm hiệu: có tiếng đằng hắng ở ngoài o đằng hắng làm hiệu. |
| đằng hắng | đgt Phát ra một tiếng khẽ hoặc để chuẩn bị nói, hoặc để báo hiệu sự có mặt mình: Bước đến cửa, ông ấy đằng hắng một tiếng. |
| đằng hắng | đt. Nht. Dặn hắng. |
| đằng hắng | đg. x. Đặng hắng. |
| đằng hắng | Rặn tiếng ở trong cổ ra để làm hiệu: Đến cửa đằng-hắng cho người trong nhà biết. |
| Chỉ cần nghe chúng đằng hắng một tiếng , tôi đã biết trước chúng định nói gì. |
| Dường như cả phòng đang nôn nao chờ ông giáo tới , vì ông vừa ngồi xuống ghế xong Nhạc đã bắt đầu bảo Bùi Văn Nhật : Ta bắt đầu đi thôi ! Nhật đằng hắng lấy giọng rồi nói : Gần đây chắc quí vị đã nghe đồn đãi nhiều về tình hình trong nam ngoài bắc rồi. |
Hai anh chị lo quá , lẳng lặng bước ra đứng ngoài thềm , không biết mình đã chót sơ ý , sơ xuất điều gì để ông chủ phải phật lòng chăng ? Hồi lâu , tên địa chủ mới đằng hắng một tiếng , gọi anh Hai vào , cho ngồi xuống một bên góc phản , thong thả bảo : Thôi được ! Cứ hảo nó ở lại đây. |
| Ông giáo đằng hắng ba tiếng , rồi bằng giọng cắt nghĩa cho học trò , ông ấy đọc : Tên tôi là Nguyễn Văn Dậu , hai mươi sáu tuổi ở làng Đông xá , và vợ tôi là Lê thị Đào , hai mươi bốn tuổi , cũng ở làng ấy , có mượn ông của ông bà Hoàng thị Sẹo , năm mươi tám tuổi , vợ cả ông Nghị viên Trần Đức Quế ở làng Đoài thôn , một đôi hoa tai bằng vàng nặng ba đồng cân , đáng giá hai chục đồng bạc. |
| Nên mạ thường đằng hắng Thư , chồng bộ đội có cũng như không , coi chịu nổi không đã rồi tính chuyện yêu đương. |
| Hương đằng hắng , Khang đã nhận ra sự có mặt của Hương. |
* Từ tham khảo:
- đằng la
- đằng này
- đằng ngà
- đằng nớ
- đằng thằng
- đằng thẳng