| đần độn | tt. Ngu-độn, độn-dại, ít hiểu-biết, ít phân-biệt phải trái: Con người đần-độn. |
| đần độn | tt. Kém trí khôn, không phát triển được khả năng nhận thức: con người đần độn o vẻ mặt đần độn. |
| đần độn | tt Không thông minh; Có nhận thức kém; Ngu dại: Câu trả lời của thầy Lí có vẻ đần độn (NgTuân). |
| đần độn | tt. Nht. Đần. |
| đần độn | t. Ngu dốt, không thông minh, chậm chạp. |
| đần độn | Ngu dại. |
| Ông ta thấy cậu không đến nỗi dđần độn, bèn khuyên cậu nên học thêm để biết ít tiếng tây. |
| Trác cũng chẳng đến nỗi dđần độnnên chưa bao giờ tự ý mua thức ăn mà bị cô chê bai. |
| Vả Tạc cũng chả đến nỗi dđần độn, xấu xa cho lắm. |
| Không dạy bảo thì nó đần độn suốt đời. |
| Thân chắc cũng yêu mình , nhưng yêu ấy... chỉ là một cái yêu theo lối riêng... Một cái yêu đần độn. |
| Hai mí mắt hùm hụp , đôi má bánh đúc và cặp môi dầy làm cho nét mặt Bìm có vẻ nặng nề , đần độn. |
* Từ tham khảo:
- đẫn
- đẫn
- đẫn đờ
- đận
- đận đà
- đấng