| dân ca | dt. Bài hát có tính-cách bình-dân về lời-lẽ, ý-nghĩa và giọng. |
| dân ca | - d. Bài hát lưu truyền trong dân gian, thường không rõ tác giả. Dân ca quan họ. Dân ca Nam Bộ. Sưu tầm dân ca. |
| dân ca | dt. 1. Thể loại thơ ca dân gian có kèm theo làn điệu. 2. Bộ phận nhạc có lời trong âm nhạc dân gian. |
| dân ca | dt (H. ca: hát) Bài hát phổ biến trong nhân dân: Hát giặm là một thứ dân ca ở vùng Nghệ-tĩnh. |
| dân ca | d. Bài ca hát phổ biến trong nhân dân. |
| Chính lúc ấy , người chồng cảm thấy câu dân ca này đúng hơn cả bao giờ. |
| Là vì nằm bắt óc nhớ lại hết các ca dao , tục ngữ , dân ca của đất Việt trời Nam , anh không thể nào kiếm ra được một câu nào nói lên là người dân quê khổ cực trong tháng mười. |
| Đấy tôi lại đố anh tìm được một câu dân ca nào nói lên được cái khổ cực của người dân quê hơn là câu ca dao nói về việc cày bừa vụ thảng mười !” Nghe thấy thế người khách chơi đêm ớ mặt , không biết nói ra thế nào. |
| Chị hát bài dân ca quê chị nhé : Con cò là cò bay lả bay la. |
| Ôi , Tân Yên , vùng đồi trung du của dân ca quan họ , của tấm lòng cởi mở chân tình... Tới đây từ 1. |
| Càng gần Bắc Ninh , xứ sở của dân ca , phong cảnh càng êm dịu , càng quen thuộc và mênh mông như bài quan họ "Trên rừng 36 thứ chim"… Dẫu rằng đất này vừa bị lụt , đồng còn nâu bạc , cỏ cũng úa vàng , và người làm đồng thì thưa thớt , rơm rạ còn mắc đầy trên dây điện và bốn bề có mùi cá tanh tanh... Nhưng vùng quê vẫn đậm đà phong vị dân tộc ở tà áo , nét cười , dáng tất tưởi ; Ở bầu trời xanh màu Tổ quốc và dãy xoan , lốm đốm chùm hoa đỏ , nhất là luỹ tre le te , lúc lắc , rì rào , tâm hồn của nông thôn Việt Nam... Xã trú quân là Đại Xuân , thôn Xuân Hoà Quế Võ. |
* Từ tham khảo:
- dân chi công bộc
- dân chi phụ mẫu
- dân chính
- dân chủ
- dân chủ hoá
- dân chủ nhân dân