| đắm | tt. Chìm, lắng xuống đáy nước: Chết đắm, đánh đắm // Mê trết, say-sưa: Chìm-đắm, say đắm; Mang bầu tới quán rượu dâu, Say hoa đắm nguyệt quên câu ân-tình (CD). |
| đắm | - đgt. 1. Chìm xuống nước: Thuyền đắm ở cửa sông 2. Say mê, như bị chìm ngập vào: Nghe càng đắm, ngắm càng say, lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình (K). |
| đắm | đgt. 1. Bị chìm dưới mặt nước: đắm thuyền. 2. Bị bao phủ, trùm khắp: Núi rừng đắm trong sương mù. 3. Bị cuốn hút vào một cách cao độ: đắm mình trong suy nghĩ o Trông càng đắm, ngắm càng say (Truyện Kiều). |
| đắm | đgt 1. Chìm xuống nước: Thuyền đắm ở cửa sông 2. Say mê, như bị chìm ngập vào: Nghe càng đắm, ngắm càng say, lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình (K). |
| đắm | đt. 1. Chìm xuống nước: Chết đắm. Tàu đắm. Tàu đắm. 2. Ngb. Say mê: Đôi mắt cô em như say, như đắm (Th.Lữ) |
| đắm | đg. 1. Chìm xuống nước: Tàu đắm. 2. Say mê: Trông càng đắm, ngắm càng say (K). |
| đắm | Chìm xuống dưới mặt nước: Thuyền đắm, tàu đắm. Nghĩa bóng: say mê: Đắm nguyệt, say hoa. |
| Trương nghe có một vẻ quyến rũ mê đắm. |
Chàng thấy Tuyển đứng lâu quá , Tuyển đứng dậy làm cho chàng khó chịu vì không được tự nhiên , cố giữ gìn trong một lúc chỉ muốn tự do đắm mình vào trong đau đớn. |
| Chàng không bao giờ thấy được sung sướng trong sự chơi bời , trái hẳn với ý chàng tưởng lúc mới ốm và chàng không hiểu vì lẽ gì nhiều người lại mê đắm được. |
Trương nắm mạnh lấy hai tay Nhan , mắt Nhan lúc đó chàng nhìn lại thấy đẹp khác thường ; chàng cố dìu lòng để cho vẻ đẹp của hai con mắt Nhan quyến rũ chàng , làm chàng mê đắm và nói với Nhan âu yếm : Em không biết anh yêu em đến bực nào. |
| Lúc này , nàng mới cảm thấy rõ rệt hết cả cái mãnh liệt của đời Dũng , một cuộc đời đắm đuối trong sự hành động mê man. |
| Chàng cảm động thấy những bạn nghèo của chàng đương bàn về một việc rất quan trọng mà bỗng chốc đã quên hết , đắm đuối ngồi nghe một cái đĩa hát chỉ đáng vứt đi. |
* Từ tham khảo:
- đắm nguyệt say hoa
- đắm say
- đặm
- đặm đà
- đằn
- đằn đặn