| đắm đuối | tt. Chìm-ngập, không cứu-vớt được: Chết đắm chết đuối // (B) Mê mệt, say sưa: Đắm-đuối dưới bể tình; Cái nhìn đắm-đuối. |
| đắm đuối | - đg. 1 (cũ). Chìm đắm trong cảnh khổ cực, không có lối thoát. Cứu dân khỏi nơi đắm đuối. 2 Say mê tới mức tình cảm hoàn toàn bị thu hút, không còn biết gì khác nữa. Đắm đuối trong tình yêu. Cái nhìn đắm đuối. |
| đắm đuối | đgt. 1. Chìm sâu, lâm vào cảnh khổ không có lối thoát: Cuộc sống lầm than, đắm đuối 2. Say mê tới mức tình cảm hoàn bị thu hút, không còn biết gì khác nữa: đuối trong tình yêu o nhìn đắm đuối. |
| đắm đuối | tt Say mê quá mức: Vẻ đẹp u trầm, đắm đuối hay ngây thơ (Thế-lữ). |
| đắm đuối | bt. Say mê, chìm ngập xuống sâu: Đắm đuối trong tình ái. Cái nhìn đắm-đuối. |
| đắm đuối | t. Say mê một cách quá sâu sắc: Đắm đuối trong tình yêu. |
| đắm đuối | Chìm ngập mà không cứu vớt được; quá say mê: Đắm-đuối trong bể khổ; đắm-đuối trong vòng tửu-sắc. |
| Lúc này , nàng mới cảm thấy rõ rệt hết cả cái mãnh liệt của đời Dũng , một cuộc đời đắm đuối trong sự hành động mê man. |
| Chàng cảm động thấy những bạn nghèo của chàng đương bàn về một việc rất quan trọng mà bỗng chốc đã quên hết , đắm đuối ngồi nghe một cái đĩa hát chỉ đáng vứt đi. |
Nàng cũng có đấy , tôi nói xong trông lên , thấy nàng đứng đằng sau ông cụ mà nhìn tôi , làn thu ba , đắm đuối như hỏi như han như oán trách vô ngần. |
| Se sẽ nàng nói như van lơn : Ông để mặc tôi... về chùa... Tôi van ông... Thốt nhiên Dũng hiểu , Dũng biết rằng người con gái đắm đuối đứng trước mặt chàng lúc đó chỉ còn đợi chàng tiến lên một bước , nói lên một câu... Nhưng câu ấy chàng không dám nói. |
Ừ nhỉ. Rồi hai cặp mắt nhìn nhau... hai cặp mắt nồng nàn đắm đuối |
Vì thế , luôn mấy hôm , ngoài cuộc ái ân đắm đuối , chàng tận tuỵ chăm chú vào việc dạy học : Nào soạn bài , nào chấm bài. |
* Từ tham khảo:
- đắm say
- đặm
- đặm đà
- đằn
- đằn đặn
- đẵn