| đạm bạc | tt. Lạt-lẽo, ít-oi, mỏng-manh: Bữa ăn đạm-bạc // trt. Trầm-lặng, từ-tốn, không đua-tranh, ăn cực: Sống đạm-bạc; Đạm-bạc đây với tôi cho qua ngày. |
| đạm bạc | - tt. trgt. (H. đạm: nhạt, lợt; bạc: mỏng) Sơ sài; đơn giản: Bữa cơm đạm bạc; Nếp sống đạm bạc; Sống rất đơn giản, đạm bạc (ĐgThMai). |
| đạm bạc | dt. (Ăn uống)) đơn sơ, bình thường, không có các thức ăn ngon, đắt tiền: bữa ăn đạm bạc o ăn uống đạm bạc. |
| đạm bạc | tt, trgt (H. đạm: nhạt, lợt; bạc: mỏng) Sơ sài; đơn giản: Bữa cơm đạm bạc; Nếp sống đạm bạc; Sống rất đơn giản, đạm bạc (ĐgThMai). |
| đạm bạc | tt. Lạt lẻo, ít oi, nghèo: Bữa cơm đạm bạc. // Bữa ăn đạm bạc. |
| đạm bạc | t. Sơ sài, ít ỏi: Ăn uống đạm bạc. |
| đạm bạc | 1. Nhạt-nhẽo: Nhân-tình đạm-bạc. 2. Suông, không có gì: Cảnh nhà đạm-bạc. |
Liên biết chồng có dáng băn khoăn về sự tiếp khách không được lịch sự nên nói luôn : Nhưng thưa anh , xin nói trước để anh biết cho rằng nhà vợ chồng tôi nghèo , cơm nước thật đạm bạc , chẳng có gì đâu. |
| Bữa cơm tuy đạm bạc nhưng có vẻ rất thân mật. |
| Một , giản dị đạm bạc trong mái ấm gia đình , và hai , xán lạn kiêu căng với những lạc thú tạm bợ... Chàng bỗng đứng dậy tự ý bắt vội tay Văn rồi rảo bước đi nhanh chẳng khác như một tội phạm tìm cách cao bay xa chạy , lánh xa nhà chức trách. |
| Bữa cơm đạm bạc chỉ có rô ti và súp lơ sào khoai tây nhưng tôi ăn ngon lành vì cả ngày chưa được cái gì vào bụng. |
Chiều tối , sau khi được ăn một bữa cơm đạm bạc , chúng tôi tham gia buổi hướng dẫn thiền. |
| Dù có chóng quên đến đâu , thì những ai đã sống qua thời đó ở Hà Nội đều biết rằng đại khái đó là thời mà mọi sinh hoạt còn rất đạm bạc , chẳng hạn , với một cán bộ nhà nước , việc mua được chiếc xe đạp phải được xem là một việc lớn trong đời , và chỉ những gia đình có máu mặt , mới có chiếc radio Melodia Liên Xô nặng nề , hoặc chiếc Orionton của Hungary xách tay được để nghe ca nhạc. |
* Từ tham khảo:
- đạm thẩm
- đạm tình
- đạm trúc diệp
- đan
- đan2
- đan