| đan | đt. C/g. Đương, kết dính thành tấm rộng bằng cách xỏ luồn sợi ngang sợi dọc: Đan áo, đan vớ; Tiếc công chẻ nứa đan lờ, Để cho con cá vượt bờ lóc đi (CD). |
| đan | bt. C/g. Đơn, màu đỏ của son // Viên thuốc có áo châu-sa bên ngoài: Cao, đan, hoàn, tán; tiên-đan. |
| đan | tt. Một mình X. Đơn. |
| đan | - đg. Làm cho vật hình thanh mỏng hoặc sợi luồn qua lại với nhau, kết lại thành tấm. Đan phên. Đan lưới. Áo len đan. Những đường đạn đan vào nhau làm thành tấm lưới lửa (b.). |
| đan | đgt. 1. Kết các nan, thanh mỏng hoặc các loại sợi với nhau thành hình tấm: đan phên o đan lưới o đan áo. 2. Lồng xen nhau, giao nhau: Những đường đạn đan vào nhau o đang lúc làm ăn khó khăn lại đan vào con ốm. |
| đan | I. (Màu) đỏ son: đan đình o đan quế o đan sa o đan sâm o đan tâm o đan thanh o đan trì. II. Thuốc đông y, dạng bột hoặc viên chế sẵn theo đơn: đan dược o cao đan hoàn tán o linh đan o luyện đan o tiên đan. |
| đan | Nh. Đơn: đan cử. |
| đan | dt Thuốc viên của Đông y: Các thầy lang nói đến bốn loại thuốc là cao, đan, hoàn, tán. |
| đan | đgt Dùng những thanh nứa, thanh tre, sợi cói, sợi bông, sợi len, kết thành một tấm: áo đan rồi, mùa lạnh hết, còn đâu (Tế Hanh). |
| đan | đt. Xỏ qua xỏ lại có hàng ngang hàng dọc: áo chàng ai dệt ai đan. // Đang thúng. Đang áo. |
| đan | (khd). Đỏ, cũng gọi là đơn: Đan-thanh, đan-tâm. |
| đan | (khd). Một. Xt. Đơn. |
| đan | (khd). Cũng đọc là đơn: Thuốc viên bọc chất đơn-sa. |
| đan | d. Thuốc viên: Cao, đan, hoàn, tán. |
| đan | đg. Cài những thanh nứa, thanh tre, sợi ken, sợi cói... lần lượt theo hàng dọc, hàng ngang để làm thành một tấm: Đan phên; Đan chiếu; Đan áo len. |
| đan | Cài hàng ngang hàng dọc lần lượt với nhau: Đan phên, đan lưới, đan rổ, đan mũ v.v. Văn-liệu: Đan chẳng tày rặm. Ngồi buồn bắt hổ cưỡi chơi, Đan nia sảy đá, giết voi xem giò. Vụng đan thúng giữa đường. ấy ai đan dậm giật-dàm bỗng dưng (K). |
| đan | Đỏ vàng (không dùng một mình). Cũng đọc là đơn. |
| đan | Thuốc viên bọc chất đan-sa: Cao-đan, hoàn tán. Cũng đọc là đơn. |
| đan | Một (không dùng một mình). |
Trương cúi mặt , loay hoay đan mấy ngòn tay lại với nhau đặt trên đầu gối. |
| Cả ngày chỉ cặm cụi ngồi đan lờ trong khi chồng đi kéo xe vắng. |
Một hôm , tôi sang bên nhà chị , thấy chị ngồi gục đầu vào cánh tay , bên cạnh mấy chiếc lờ đan dở. |
| Tôi không thấy cái lờ nan đan dở để đấy , liền hỏi : Bác bán lờ đi rồi phải không ? Không , tôi cất ở dưới bếp. |
| đan ở một nơi tồi tàn chật hẹp như thế này với một người vợ quê mùa cục mịch bỗng nhiên được làm quen với những bậc ‘tiên nga’ ở chốn lầu son gác tía thì thử hỏi có mấy ai không mê muội , không trở nên bội bạc với gia đình vợ con. |
| Minh vẫn tiếp tục đi mãi... Chàng đến một khu vườn chung quanh có giậu nứa đan mắt cáo , ken bằng lá và hoa kim liên. |
* Từ tham khảo:
- đan cử
- đan đi không tày giặm lại
- đan điền
- đan độc
- đan độc
- đan gàu tát bể