| đại xá | dt. (Pháp): Cuộc tha hết tù-nhân trong một dịp lễ lớn, như lễ đăng-quan Tổng-thống, vua lên ngôi... |
| đại xá | 1. (Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thường là chủ tịch nước) ân xá, tha tội, hoặc cho miễn giảm một phần hay toàn bộ hình phạt đối với một loại hoặc một số loại can phạm: Nhân dịp quốc khánh một số tù nhân cải tạo tốt được đại xá. 2. Tha tội, tha lỗi, thông cảm cho (cách nói kiểu cách): Hôm qua bận quá không đến được, mong anh đại xá cho. |
| đại xá | đgt (H. đại: lớn; xá: tha tội) Tha tội cho người phạm tội: Nhân dịp Quốc khánh chủ tịch nước kí sắc lệnh đại xá. |
| đại xá | dt. Tha hết các phạm nhân: Theo nhiều hiến-pháp, đại-xá có nghĩa là huỷ-bỏ tất cả các sự truy-tố và các tội-trạng. |
| đại xá | đg. Tha tội lỗi và tiêu huỷ án cho người phạm tôi. |
| đại xá | Tha hết cả mọi tội: Xin ngài đại-xá cho. |
Ngọc lạnh lùng đáp : Xin chú đại xá cho. |
Vậy... tôi là mẹ... Cậu huyện Lộc... Thưa cụ , chúng tôi vô tình không biết , xin cụ đại xá cho. |
| Chỉ toàn những đồ ăn cắp , những đồ ăn hại thôi ! Chẳng may nhà con nó lại đi Hải Phòng , tiếp đãi bố thế này , con thật lấy làm sơ xuất lắm , bố đại xá nhé ! Khổ quá , có mấy món ăn thì mua trên hiệu , ăn xong , đồ nước nôi chả có , rõ bực thật... Vắng người đàn bà thế mà... Ông già đưa đẩy : Chao ôi ! Cậu cũng vẽ chuyện lắm. |
| Mùa xuân , tháng giêng , đổi niên hiệu đại xá. |
| đại xá cho thiên hạ , lấy năm sau làm niên hiệu Thuận Thiên năm đầu. |
| Đến khi Ngọa Triều băng , bèn lên ngôi hoàng đế , đổi niên hiệu là Thuận Thiên , đại xá thiên hạ. |
* Từ tham khảo:
- đại ý
- đam
- đam mê
- đàm
- đàm
- đàm ách