| đàm | dt. C/g. Đờm, chất nhờn đặc, màu xanh đục, đóng trong cuống phổi: Khạc đàm, nhổ đàm, ho có đàm. |
| đàm | đt. Bàn-luận, nói chuyện với nhau: Thời-đàm, hài-đàm, điện-đàm, bút-đàm. |
| đàm | dt. Đờm: suyển đàm. |
| đàm | Nói chuyện hoặc thảo luận: đàm đạo o đàm luận o đàm phán o đàm thoại o đàm tiếu o bộ đàm o bút đàm o hội đàm o mạn đàm o mật đàm o nhần đàm o thời đàm o toạ đàm. |
| đàm | dt x. Đờm. |
| đàm | (khd). Bàn, nói chuyện: Đàm thoại, đàm luận. |
| đàm | dt. Một thứ hoa, tương truyền rằng khi nào Phật xuất-thế mới nở: Mượn hoa đàm, đuốc tuệ làm duyên (Ng.gia.Thiều) |
| đàm | Đờm. |
| đàm | d. nh. Đờm. |
| đàm | Bàn, nói chuyện (không dùng một mình). |
| đàm | Đờm: Bệnh đàm. |
| đàm | hay là đàm-tất. Lễ hết đại-tang. |
| đàm | (chữ kinh Phật). Tức là ưu-đàm nói tắt. Một thứ hoa, tương-truyền rằng khi nào có Phật xuất thế thì mới nở: Mượn hoa đàm, đuốc tuệ làm duyên (C-o). |
| Mỗi cái mỉm cười tươi thắm như hoa xuân đàm tiếu , chàng cho có giấu những tư tưởng vật chất đê hèn , mỗi cái nhìn của cặp mắt trong như nước hồ thu , chàng cho chỉ là cái bình phong che bao tâm hồn thô sơ , trưởng giả. |
| Nhưng Liên cũng chẳng buồn để ý đến những lời đàm tiếu của thiên hạ. |
Những lúc có chú Lan đứng hầu bên cạnh , Ngọc càng thấy phấn khởi tâm hồn , và cuộc đàm luận càng có vẻ náo nhiệt lắm. |
| Có những cuộc đàm đạo ấy , sư cụ cũng thấy vui vui. |
| Cho riêng anh , thì Kiên chưa chắc dám làm điều gì khác thường , Nhưng cho một người đàn bà góa và mấy đứa bé đáng thương , anh dám làm điều ngoạn mục , trở thành cái bia cho thiên hạ đàm tiếu. |
| Hắn giao cho Đông cung giữ lũy Câu Đê để cùng với Nguyễn Phúc Tịnh , Nguyễn Phúc Chất , Tống Phước đàm , còn hắn thì đem Nguyễn Cửu Dật , Nguyễn Phúc Kính vào Gia Định. |
* Từ tham khảo:
- đàm ẩm
- đàm bao
- đàm bí
- đan tố thị phi
- đan trì
- đàn