| đài gương | dt. Phòng trang-điểm người đàn-bà // (B) Người đàn-bà cao-quý, lời gọi tâng: Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (K). |
| đài gương | dt. Giá để gương của phụ nữ, dùng để chỉ người phụ nữ quý tộc, sang trọng thời xưa: Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (Truyện Kiều). |
| đài gương | dt (nghĩa đen là giá đặt gương) Chỗ phụ nữ ngồi trang điểm; Người phụ nữ khuê các: Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (K). |
| đài gương | dt. Do chữ kinh-đài mà ra; chỗ đàn-bà soi mặt, điểm-trang; tiếng dùng để tôn người đàn bà: Đài-gương soi đến dấu bèo cho chăng (Ng.Du) |
| đài gương | d. Giá để gương. Ngr. a) Chỗ đàn bà ngồi trang điểm (cũ). b) Người đàn bà khuê các: Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (K). |
| đài gương | Bởi chữ kính-đài hay trang-đài. Chỗ đàn bà soi gương, trang-điểm. Dùng để gọi tôn người đàn bà: Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (K). |
Bây giờ tôi mới gặp tình Khác gì Kim Trọng , thanh minh gặp Kiều Tiện đây tôi hỏi một điều đài gương soi đến dấu bèo cho nhau ? Từ khi ăn một miếng trầu Miệng ăn , môi đỏ , dạ sầu tương tư Vì người tôi phải viết thư Mượn con chim nhạn đưa thư cho người Thư rằng em chửa có ai Trên nghiên dưới mực , giữa cài chữ sen. |
BK Bây giờ tôi mới gặp tình Khác gì Kim Trọng , thanh minh gặp Kiều Tiện đây tôi hỏi một điều đài gương soi đến dấu bèo cho nhau ? Từ khi ăn một miếng trầu Miệng ăn , môi đỏ , dạ sầu tương tư Vì người tôi phải viết thư Nhờ con chim nhạn đưa thư cho người Thư rằng em chửa có ai Trên nghiên dưới mực , giữa cài chữ sen. |
* Từ tham khảo:
- đài khoai
- đài khống chế
- đài kiến
- đài liệt sĩ
- đài nguyên
- đài nước