| cười gượng | đt. Sẽ mếch môi hơi khó-khăn, mặt thiếu vẻ vui, cười để giấu việc lo-buồn trong lòng. |
| cười gượng | - đgt. Cười gắng gượng để che giấu điều không vui, không vừa ý hoặc vì ngượng ngùng. |
| cười gượng | đgt. Cười gắng gượng để che giấu điều không vui, không vừa ý hoặc vì ngượng ngùng. |
| cười gượng | đgt Cố cười tuy trong lòng buồn bực: Nghe bạn bè chế, chị ấy cũng cười gượng. |
| cười gượng | bt. Không muốn mà phải cười. |
| cười gượng | Cố cười khi không buồn cười, làm ra vẻ vui hoặc để che giấu sự ngượng nghịu. |
| Đương cười nói tự nhiên , Trương thấy cái cười của mình ngượng dần dần , sợ họ cho là thua còn cố cười gượng nên Trương nghiêm nét mặt lại và thản nhiên đi qua mặt hai người. |
| Nàng còn nhớ lại rõ vẻ mặt ngơ ngác của bà Phán Lợi , vừa cười gượng vừa sai người nhà quét thu mấy viên than hồng vào góc cửa. |
Loan thở dài , lẩm bẩm : Thế mà thấm thoát đã bốn năm rồi ! Lúc trở vào bếp thấy mọi người nhìn ra mà mình thì rơm rớm nước mắt , Loan cười gượng : Gớm , vào đây khói cay cả mắt. |
Thu tưởng nên nói bông một câu : Bẩm me , còn ngủ với ăn nữa chứ ? Chương cố nhách một nụ cười gượng để câu khôi hài của Thu đỡ nhạt. |
| Tuyết ngượng nghịu , nói lảng sang chuyện khác : Những bát thuỷ tiên anh gọt khéo nhỉ ? Chương đáp lại khen ngợi bằng cái mỉm cười gượng. |
| Ă luôn một lúc hơn mười chiếc bánh sữa , Tuyết chừng đã hoàn hồn , ngồi nghỉ và thở cho đỡ mệt , rồi ngây thơ bảo Chương : Ồ , ăn bánh mà cũng no nhỉ ? Chương cười gượng. |
* Từ tham khảo:
- cười hềnh hệch
- cười hở mười cái răng
- cười hùn
- cười khà
- cười khan
- cười khẩy