| cười giòn | đt. Cười từng tràng ngắn to tiếng, giọng đều đều, tạo không-khí vui nhộn. |
| cười giòn | đgt. Cười thành tiếng giòn, tỏ ý vui vẻ, thoải mái. |
| cười giòn | đgt Cười thành tiếng một cách vui vẻ: Người bán hàng thịt cười giòn (Ng-hồng). |
| cười giòn | bt. Cười lớn tiếng. |
| cười giòn | Cười thành tiếng vui vẻ. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
Sau câu nói đó là một tràng ccười giòngiã. |
Một tiếng cười giòn sau một câu nói đùa , Khương nghe như là ở trên cõi sống đưa xuống , mà cái buồng tối này chàng tưởng như là một cái áo quan lớn để chôn sống chàng. |
Rồi chàng làm bộ ngơ ngác hỏi to : Thế nào chị giáo chạy đâu rồi ? Thấy Thảo ở trong buồng bước ra , Dũng vội nói : Anh chị ra uống rượu mừng cô Loan chứ... Rồi chàng cất tiếng cười giòn giã , tiếp luôn : Và để tiễn tôi lên đường. |
Ngẫm nghĩ một lát , Loan chua chát nhắc lại : Mừng em ! Rồi nhân thấy cô Vị nhìn nàng nói đùa , nàng cất tiếng cười giòn giã. |
| Nàng nói : Xin anh chị uống cạn chén rượu này , để mừng em , mừng em thoát ly... Rồi Loan cất tiếng cười giòn giã tiếp luôn : Và để tiễn em lên đường... Thảo sửng sốt hỏi : Đi đâu mà lên đường ? Loan vừa cười vừa nói : Không , để tiễn em lên con đường mới... Đó là em nói bóng ấy , và đố chị đoán ra... em sắp thành nữ văn sĩ... Thấy bạn không hiểu , Loan nói tiếp : Nghĩa là em tập sự... Ông Hoạch bảo em cố viết , rồi ông ấy đăng lên báo cho. |
* Từ tham khảo:
- cười gượng
- cười ha hả
- cười hềnh hệch
- cười hở mười cái răng
- cười hùn
- cười khà