| cứng nhắc | tt. 1. Có dáng điệu, cử chỉ thiếu sự mềm mại, uyển chuyển: dáng đi cứng nhắc. 2.Có cách suy nghĩ, giải quyết vấn đề thiếu linh hoạt, không biết tuỳ điều kiện mà thay đổi cho phù hợp, mà lại rập khuôn, máy móc: nguyên tắc cứng nhắc o tư duy cứng nhắc. |
| cứng nhắc | tt Như Cứng ngắc: Dáng điệu cứng nhắc; Sự giải quyết cứng nhắc. |
| cứng nhắc | Cg. Cứng ngắc. Thiếu mềm dẻo, không linh động: Chủ trương cứng nhắc. |
| Tất cả đều vừa vặn nhưng mặc vào người cứ cứng nhắc , chân tay ngượng ngùng thừa thãi như là quần áo mượn. |
| Như hôm trước ấy , khi tắm cho ông chủ , lúc chị kỳ cọ đến cái chỗ nhạy cảm đó , nó cứ phồng to nên rồi cứng nhắc. |
| Là thủ đô , nơi lưu giữ những giá trị truyền thống , Delhi vẫn có những nét cứng nhắc , khó gần , không có sự cởi mở , cuồng nhiệt mà tôi thích ở Mumbai. |
| Ở quê tôi , mọi người còn khá cứng nhắc trong việc nhìn nhận các tôn giáo khác , hay thậm chí là các chi nhánh khác của cùng một tôn giáo. |
| Đã đành rằng đôi khi lạ miệng , cắt vài miếng "dồi chau quảy" cho vào cháo thì cũng "dễ ăn" thực đấy nhưng cháo là thứ cháo nào kia , chớ đến cái cháo tiết cái thứ cháo bắt chước cháo lòng một cách vụng về cứng nhắc đó , thì ăn vào không những không thể ngon lành mà lại còn mang tiếng lây cả đến "dồi chau quảy" nữa. |
| Tôi bối rối nói : Cô đừng gọi em là thầy ! Cô cứ kêu em bằng em như hồi xưa ! Bỗng dưng tôi nhớ tới kỷ niệm ngày nào và buộc miệng Hồi xưa em vẫn thường tranh nhau đi... rót nước cho cô ! Cô Thung mỉm cười : Chuyện cũ , thầy nhắc làm chi ! Hồi xưa khác , bây giờ khác ! Hồi xưa thầy đi học , còn bây giờ thầy đi dạy , làm sao tôi kêu thầy bằng em được ! Trước lý lẽ cứng nhắc của cô , tôi đành xuống nước : Vậy thôi , cô kêu em bằng tên ! Cô đừng kêu bằng thầy , em áy náy lắm ! Cô Thung suy nghĩ một lát rồi gật gù : Vậy cũng được ! Tôi sẽ kêu Ngạn là Ngạn ! Tôi mừng quýnh. |
* Từ tham khảo:
- cứng như củi khô
- cứng như đá
- cứng như đanh
- cứng như gỗ
- cứng như sắt
- cứng như thép