| cùng đường | trt. Mút con đường, hết tới nữa được: Tới đây cùng đường, phải trở lại. // trt. Khắp ngoài đường: Kiếm cùng đường không thấy. // Nh. Cùng-đồ. (B) |
| cùng đường | dt. Đường cùng, không còn lối thoát: cùng đường sinh làm bậy. |
| cùng đường | trgt, tt Hết lối thoát: Đến như thế là cùng đường rồi. |
| cùng đường | dt. 1. Lối cuối hết của con đường, không đi vào ngả nào nữa. 2. đt. Hết lối, hết cả phương-tiện: Tôi đã cùng đường, không còn hy-vọng vào đâu nữa. 3. trt. Khắp các đường: Thiên hạ đi cùng đường. 4. trt. Cùng một con đường với nhau: Anh với tôi về cùng đường. |
| cùng đường | t. Hết lối thoát. |
| cùng đường | 1. Hết đường: Đi đến đây là cùng đường. 2. Khắp dọc đường: Rao cùng đường. |
| D. , chàng biết rằng chàng đã cùng đường , tiến không được nữa , lùi tất gặp người đuổi mình |
Cái buồn rất hay lâỵ Đi cùng đường với một người , hình dung cho chí tâm hồn phải đều nhuộm một vẻ ủ ê chán ngán , Ngọc cảm thấy trong lòng nảy ra mối sầu vẫn vơ , man mác và đoái nghĩ tới cảnh náo nhiệt phiền phức ở Hà Thành. |
| Tôi cũng không biết mình đi đâu Đến một ngã ba sông thì cùng đường. |
Một chiếc thuyền nát , một con dao rựa , một con chó gầy gò ngồi bên mẻ lửa hun khói đuổi muỗi , đuổi bọ mắt trước mũi thuyền , người nông dân cùng đường này chèo đưa vợ con và mấy giạ lúa ăn , lúa giống cuối cùng , mỗi ngày một đi sâu vào rừng rậm. |
(37) Hạng Vũ cùng đường ở Cai Hạ , vợ là Ngu Cơ tự tử để chồng khỏi vướng víu bịn rịn. |
| Ba anh phu xe cắm cổ kéo... cùng đường , người ta thấy ông chánh hội và nhà viết báo là hai người có những giọng hùng hồn , hết lòng vì nước vì dân. |
* Từ tham khảo:
- cùng đường cụt lối
- cùng đường hết lối
- cùng đường rứt giậu
- cùng giường cùng mộng
- cùng hội cùng thuyền
- cùng khổ