| cưng | bt. C/g. Câng, nuông-chiều: Cưng con, con cưng. // (R) Yêu, săn-sóc, nưng-niu: Cưng như trứng, hứng như hoa. // đdt. Tiếng gọi thân-mật vợ (hoặc chồng) hay đứa trẻ đáng cưng: Lại đây cưng! Cưng của tôi ơi! |
| cưng | - đgt. Nuông chiều: Mẹ cưng con. // dt. Trẻ được yêu chuộng (thtục): Cưng của mẹ đây. |
| cưng | I. đgt. Yêu quý và nuông chiều, nâng niu chăm sóc từng li từng tí: Mẹ rất cưng con. II. dt. Trẻ nhỏ hoặc vợ, người yêu, theo cách nói nựng, tỏ rõ sự yêu chiều: Nín đi cưng của anh o Cưng ra đây với mẹ nào. |
| cưng | đgt Nuông chiều: Mẹ cưng con. dt Trẻ được yêu chuộng (thtục): Cưng của mẹ đây. |
| cưng | bt. Nuông, chiều: Trắng da vì bởi má cưng, đen da vì lội bưng vớt bèo (C. d). // Cục-cưng |
| cưng | đg. Nuông chiều: Cưng con. |
| cưng | Nuông, chiều: Cưng con. |
| g trời ơi , cậu ta chỉ được mỗi một nết : là con cưng một nhà quan. |
| Được cưng chìu quá mức bình thường , Út lấy làm thú vị , và theo thứ lý luận đơn giản của trẻ thơ , nó nghĩ hễ cơn suyễn càng nặng bao nhiêu thì chị An sẽ dịu dàng , chìu chuộng nó bấy nhiêu. |
| Ông bảo hễ thương con thì thế nào người ta cũng cưng chìu dâu. |
Thế buổi tối nó ngủ với ai ? Con bé lớn đáp : Đáng lẽ nó ngủ với cháu , nhưng chú Kiên cưng nó , bảo ra với chú. |
| Phè phỡn vì Nam Việt là con cưng được trời thương , nhưng “con ghét làm nên” có lẽ cũng là được trời thương cách khác. |
| Bàn chân ông giẫm phải cái gì cưng cứng. |
* Từ tham khảo:
- cứng
- cứng bóng vía
- cứng cáp
- cứng cát
- cứng cạy
- cứng cỏi