| cụ | bt. Đầy-đủ, hoàn-toàn, tài-năng, đồ dùng. |
| cụ | dt. Ông cố, cao-tổ-phụ, tức cha của ông nội mình, ông ba đời của mình. (X. Cửu-tộc) Ông cụ, bà cụ. // (R) Tiếng gọi tâng các ông bà già cả, các quan lớn (thường là già): Lạy cụ ạ! Cụ lớn. |
| cụ | - dt. 1. Người sinh ra ông bà. 2. Từ dùng để gọi người già cả với ý tôn kính: kính cụ cụ ông bà cụ già. |
| cụ | dt. 1. Người sinh ra ông bà. 2. Từ dùng để gọi người già cả với ý tôn kính: kính cụ o cụ ông o bà cụ già. |
| cụ | dt. Cậu. |
| cụ | I. Đồ dùng: chiến cụ o công cụ o dụng cụ o đạo cụ o gia cụ o giáo cụ o giáo cụ trực quan o hình cụ o học cụ o khí cụ o ngư cụ o nhạc cụ o nông cụ o y cụ. II. Có sẵn, đầy đủ: cụ bị o cụ thể o cụ thể hoá. |
| cụ | dt 1. Người sinh ra ông bà nội hay ông bà ngoại của mình: Cụ nội anh ấy năm nay 105 tuổi 2. Người già cả đáng tôn kính: Xưa kia các cụ học chữ nho (DgQHàm) 3. Sư già hay linh mục già: Cụ hoà thượng; Cụ linh mục. đt 1. Ngôi thứ nhất xưng với chắt của mình: Cụ cho chắt con búp-bê này 2. Ngôi thứ hai thưa với người sinh ra ông bà nội hay ngoại của mình: Chắt đến chào cụ ạ 3. Ngôi thứ ba chỉ cụ chung của nhiều chắt: Để cụ ngủ, đừng làm ổn 4. Ngôi thứ hai nói một người già: Cụ để cháu dắt qua đường 5. Ngôi thứ ba chỉ một sư già hay một linh mục già: Cụ đương làm lễ, chúng ta phải ngồi im. |
| cụ | dt. 1. Tiếng gọi người sinh ra ông bà mình. // Cụ bà. 2. Tiếng tôn xưng các viên-chức, quan lại cao-cấp đã già: Cụ Thượng. // Sư cụ. Cụ lớn. Cụ non. 3. Tiếng gọi các người già: Cụ già đầu bạc răng long, Cưới cô con gái còn măng tuổi đào (C. d) 4. Tiếng gọi các người hơi lớn tuổi trong hạng lao-động: Cụ trùm, cụ đi cày. |
| cụ | (khd). Đồ đạc: Dụng-cụ, khí-cụ. |
| cụ | (khd). Đầy đủ: Cụ-thể. |
| cụ | (khd). Sợ: Tử-sinh kinh cụ làm nau mấy lần (Ng. gia. Thiều) |
| cụ | d. đ. 1. Người sinh ra ông bà nội hay ông bà ngoại của mình. 2. Người già cả và đáng tôn kính: Cụ Phan Bội Châu. 3. (đph). Người có con làm quan, trong xã hội cũ. 4. Sư già trong Phật giáo hay linh mục già trong Thiên chúa giáo. |
| cụ | I. Tiếng gọi người sinh ra ông bà mình tức là tằng-tổ. II. Tiếng gọi tôn các người già. Văn-liệu: Bốn cụ ngồi một cỗ, cụ đủ điều cụ chẳng sợ ai (câu đối). III. Tiếng gọi bậc sư coi một chùa. IV. Một chức linh-mục An-nam trong đạo Gia-tô. |
| cụ | Đủ: Thân-thể bất-cụ. |
| cụ | Sợ (không dùng một mình). Thường dùng với chữ khác như là kinh-cụ, khủng-cụ v.v. Văn-liệu: Tử sinh kinh cụ làm nau mấy lần (C-o). |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
| cụ cứ xét nhà cụ thì đủ rõ. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Bà Tuân hình như có câu nào đã nói ra hết ; bà Thân khơi chuyện bằng câu hỏi : cụ đã ngả được mấy mẫu rồi ? Chưa được lấy một góc. |
* Từ tham khảo:
- cụ cựa
- cụ kệ
- cụ kị
- cụ non
- cụ rọt
- cụ thể