| cọp | dt. (động): Hổ, hùm, kễnh, ông thầy, ông ba-mươi, loại thú rừng dữ, ăn thịt, mình dài lông có vằn ngắn, đầu tròn, râu cứng, răng nanh thật nhọn, chân to, vuốt bén nhọn, bước đi không tiếng động: Cọp dữ không ăn thịt con; Sợ cọp chứ ai sợ cứt cọp; Dữ. // dt. (B) Du-đảng, thường làm oai để coi hát không mua vé: Gánh ấy bị cọp vô đông, mất cả rờ-xết. // (R) trt. Xài bòn, không trả tiền: Đi xe cọp, chơi cọp, hút cọp, đọc báo cọp, coi hát cọp. |
| cọp | - d. x. hổ1. |
| cọp | Nh. Hổ. |
| cọp | dt Con hổ: Ki cóp cho cọp nó ăn (tng). |
| cọp | dt. Loại thú dữ, thường ở rừng sâu hay ăn thịt thú vật khác, có nơi gọi là hổ, là hùm. // Cọp cái. Sa vào miệng cọp, ngb. mắc vào chỗ nguy-hiểm, hung-dữ, hay ăn hối-lộ. |
| cọp | d. Con hổ. |
| cọp | Tên một loài thú dữ hay ăn thịt, hay ở trong rừng, có nơi gọi là hổ, hùm, kễnh, hoặc sơn-quân v.v. Văn-liệu: Cáo đội lốt cọp. Ky-cóp cho cọp nó ăn. Cọp tha ma bắt. |
| Người ta thì thào kể cho nhau nghe rằng một hôm trên đường gánh củi về nhà , Tư Thới gặp một ông cọp ba cẳng dữ tợn đón đường. |
| Rồi chỉ trong chớp mắt , ông phóng đến phía con thú dữ , dùng ngón trỏ đâm vào thân cọp móc ngay ra được lá gan con thú. |
| cọp thì lâu lâu mới về , nó sợ mình chứ mình không sợ nó , vì nó xuống đồng. |
Người cầm cái đòn khiêng nói thêm : Xem xác thì đoán được là bị cọp vồ. |
| Trên cổ còn có dấu vuốt cọp cào sâu. |
| Nhưng bị cọp ăn là điều chắc ! Người nấu bếp thở dài , rồi nói : Tội nghiệp. |
* Từ tham khảo:
- cọp dữ không ăn thịt con
- cọp lẻ không cự được sói bầy
- cọp nhai bọ mạt
- cos
- cót
- cót