| công trình | dt. Việc làm có tổ-chức to rộng, tốn nhiều công: Vạn-lý-trường thành là một công-trình vĩ-đại. // (R) Công bỏ phí (dùng với ý tiếc): Công-trình làm ra rồi bỏ; Uổng công-trình biết bao nhiêu; Công-trình kể biết mấy mươi (K). |
| công trình | dt. 1. Công sức khó nhọc: Công trình kể biết mấy mươi (Truyện Kiều) 2. Công việc xây dựng đòi hỏi kĩ thuật cũng như công sức, vật chất: công trình xây dựng nhà cửa o công trình kiến trúc. 3. Tác phẩm khoa học, nghệ thuật đòi hỏi trí tuệ và công phu: công trình khoa học cấp nhà nước. |
| công trình | dt (H. công: người thợ; trình: cách thức) 1. Công việc xây dựng lớn: Công trình thuỷ lợi sông Đà 2. Công việc khó nhọc: Công trình kể biết mấy mươi (K) 3. Tác phẩm nghệ thuật đòi hỏi nhiều công phu: Những công trình văn hoá theo kêu Âu-Tây phần nhiều kém tinh thần khoa học là ở chỗ nó thoát li điều kiện thực tế của dân tộc (Trg-chinh). |
| công trình | dt. Kỳ-hạn làm một việc gì khó nhọc, trình-hạn công-lao, công-tác: Công-trình kể biết mấy mươi (Ng. Du) |
| công trình | d. 1. Công việc xây dựng lớn nói chung: Công trình trị thuỷ sông Hồng. 2. Công sức khó nhọc: Công trình kể biết mấy mươi (K). |
| công trình | Cái trình hạn làm một việc gì khó nhọc: Công trình kể biết mấy mươi (K). Lại nghĩa nữa chuyên trỏ về việc công-tác: Cầu Hồng-hà là một công trình kiến-trúc rất lớn-lao. |
| Có nhiều người đến khi chết rồi thì tác phẩm , công trình mới được suy tôn , nhiều lúc không phải vì mục đích nghệ thuật mà là do mục đích thương mại ! Đời của văn sĩ , nhạc sĩ , thi sĩ , hoạ sĩ... , nói chung là nghệ sĩ vẫn thường như thế đó ! Đã dấn thân vào con đường này thì phải chấp nhận mà thôi. |
Một lát sau Ái hớn hở mang những công trình của mình lại khoe cậu. |
| Ngọn đèn dầu có cái chao lụa xanh xinh xắn chắc hẳn là một công trình của hai cô thiếu nữ để trên chiếc bàn con , chiếu ra một vùng ánh sáng , làm nổi trắng mấy gốc chè cằn cổi. |
| Đó là công trình tỉ mỉ mà nàng đã thức suốt đêm để khâu. |
Ai ơi nghĩ lại cho mình Giang sơn nghìn dặm công trình biết bao ! Ai ơi ! Nhớ lấy lời này : Tầm nuôi ba lứa , ruộng cày ba năm Nhờ trời hoà cốc phong đăng , Cấy lúa lúa tốt , nuôi tằm tằm tươi Được thua dù có tại trời Chớ thấy sóng cả mà rời tay co. |
Huệ nhìn công trình xây thành rầm rập diễn ra trước mặt với đôi mắt e ngại nhưng thông cảm. |
* Từ tham khảo:
- công trình học nông thôn
- công trình sư
- công trình thuỷ công
- công trường
- công trường thủ công
- công tư