| cống sinh | dt. Chức những người thi đậu khoa thi hương từ đời Lê về trước; sau gọi cử-nhân. |
| cống sinh | dt. Người đỗ hương cống, thời phong kiến. |
| cống sinh | dt (H. cống: tiến cử; sinh: học trò) Người thi đỗ hương cống thời phong kiến: Cống sinh tương đồng với cử nhân. |
| cống sinh | dt. Ngày xưa chỉ học-trò đã đổ khoa thi-hương, tức là cử-nhân. (v. x) |
| cống sinh | d. Người thi đỗ hương cống trong thời phong kiến. |
| cống sinh | Tên gọi các người đỗ thi hương từ đời Lê về trước, tức về sau gọi là cử-nhân. |
| Chủ đầu tư đã tự ý đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố , toàn bộ nước thải , đất cát trong khi thi công và rửa xe đều được dự án này vô tư xả trái phép ra hệ thống cống chung gây tắc nghẽn ccống sinhhoạt của các hộ dân ngõ 49. |
| Khi đến nơi nàng gặp một người thợ xây , biết tin chồng mình đã chết , trời đất như quay cuồng... Cũng chính người thợ xây ấy đã cho nàng biết mộ chồng nàng ở đâu khi trỏ tay chỉ xuống một chỗ ở chân thành cửa Đông , nơi Ccống sinhbị vùi lấp.Bình Khương đau khổ và uất hận vô cùng. |
| Bấy giờ , Tri phủ Đoàn Thước nghe tin , lo sợ mới sai lính tìm bằng được và đào phiến đá đó lên , lắp đúng vào chỗ cũ và khắc dòng chữ "Trần triều Ccống sinh Bình Khương nương , phu nhân tri thạch" (nghĩa là : Tảng đá này ghi dấu vết của nàng Bình Khương , là nương tử của ông Cống Sinh , triều nhà Trần khi đó Hồ Quý Ly chưa lên làm vua nên vẫn thuộc triều Trần). |
| Tri phủ lại dựng thêm một phiến đá ở chân thành , nơi xưa kia Ccống sinhbị chôn lấp , trên đó cũng khắc một dòng chữ "Trần triều Cống Sinh Bình Khương phu quân chi biếm" (nghĩa là : Nơi chôn lấp chồng bà Bình Khương , là Cống Sinh triều Trần). |
* Từ tham khảo:
- cộng
- cộng
- cộng
- cộng
- cộng đồng
- cộng đồng tộc người