| công phu | dt. Công cực nhọc, khó-khăn tỉ-mỉ, mất nhiều thì-giờ: Làm món nầy công-phu quá; Người đời dễ khác phù-du, Sớm còn tối mất công-phu lỡ-làng (CD). // đt. Gióng trống, dộng chuông và tụng kinh cúng Phật vào sáng sớm và xế chiều: Chùa công-phu, tới giờ công-phu. |
| công phu | I. dt. Công sức bỏ ra để làm việc gì đó: tốn nhiều công phu o Nghề chơi cũng lắm công phu. II. tt. Tốn rất nhiều công sức: chuẩn bị rất công phu. |
| công phu | dt (H. công: khó nhọc; phu: người làm ăn vất vả) Sự đòi hỏi nhiều sức lực và thì giờ: Học làm văn phải mất nhiều công phu (Bùi Kỉ). tt, trgt Mất nhiều công sức: Sự chuẩn bị rất công phu (VNgGiáp); Những nhà văn hào lớn trên thế giới viết văn thật công phu (PhVĐồng). |
| công phu | bt. Mất nhiều công khó nhọc: Bức tranh nầy chạm rất công phu. Nghề chơi cũng lắm công phu (Ng. Du) |
| công phu | 1. d. Việc đòi hỏi nhiều sức lực và thì giờ. 2. ph. Tốn nhiều sức lực: Cái tủ chạm trổ rất công phu. |
| công phu | Nguyên nghĩa công là công-trình, phu là thuê mướn thợ-thuyền. Dùng rộng ra là dụng-công, mất nhiều công khó-nhọc: Làm xong bộ sách mất nhiều công-phu. Nghề chơi cũng lắm công-phu (K). |
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
| Ðó là một vở kịch rất hay , rất tức cười , rất lương tâm nữa của ông Huỳnh , một sinh viên trường Thuốc , soạn rất công phu , xin các ông , các bà , các cô thế nào tối nay cũng lại nhà hát tây lấy vé vào xem hát. |
| công phu 10 năm đấy nhé. |
| Suốt 10 năm công phu tôi mới uốn nắn cặp sơn tùng đó thành hai con rồng giống y như nhau. |
| Hơn nữa cái quí là ở công phu ấy. |
| Tiếc làm chi cái công phu viển vông ấy , phải không ? Vạc sắp đổ , thì sá gì ngọn cỏ dại mọc dưới bóng vạc. |
* Từ tham khảo:
- công quán
- công quỹ
- công-quy-răng
- công quyền
- công sá
- công sai