| công nương | dt. Tiếng gọi con gái các quan ngày xưa. |
| công nương | dt. Con gái nhà quyền quý thời phong kiến: Hiếm hoi sinh có công nương (Phan Trần). |
| công nương | dt (H. công: chung; nương: con gái) Con gái một quan to trong chế độ phong kiến: Trước cách mạng chị ấy là một công nương đài các, nay lại là một công nhân tích cực. |
| công nương | dt. Con gái con nhà quí-phái, hay những công-chức cao-cấp. |
| công nương | d. Từ dùng để xưng hô con gái nhà quan to thời phong kiến. |
| công nương | Tiếng gọi con gái các quan to: Hiếm-hoi sinh có công-nương (H-Tr). |
| Các công nương mỹ nữ , trong xiêm y lộng lẫy , đi trong sương mù , gió lạnh hái hoa đêm về cùng với các trái cây đặt lên bàn thờ , vì theo tục lệ truyền lại thì ăn trái cây tháng này tránh được tai nạn bất thường , còn hoa đem sắc lên lấy nước uống thì tránh được nhiều bệnh tật trong những ngày đông tháng giá. |
| Lặng im một lúc , Quản nhọn đứng dậy nói lắp : Theo tôi... cái chức phó... phó trại , không ai xứng... xứng bằng quý...công nươngương... Kim Chi chụp luôn : Ý anh bầu tôỉ Dạ Còn anh Hậủ Hậu lác nháy nháy con mắt lác cười gượng gạo : Tôi cũng ưng... Thế thì kẻ liễu yếu đào tơ này không thể từ chối được. |
| Chúng tôi cũng một lòng tôn đại ca lên làm chủ trại và quý công nương đây làm phó trại. |
| Thực ra nếu Trương Đại ca đi vắng thì công nương nghiễm nhiên cáng đáng mọi việc. |
| Tên Vu mèo trắng mặt nhợt nhạt như kẻ chết đuối , mồm rít lại nói không thành câu : Lạy... lạy Đệ nhị... Chúng em xin hầu... hầu hạ Đệ nhị cùng Kcông nương+ng... * ** Đêm đó cặp tình nhân đã quằn quại với nhau trong niềm say ngất ngưởng của địa vị chủ soái vừa giành được và cũng là sự bù lại sau bao năm xa cách thiếu thốn. |
| Lên xe ngựa , nghe từng tiếng vó khua mà tưởng mình ngược dòng thời gian về thời vàng son của những ccông nương, bá tước quyền quý. |
* Từ tham khảo:
- công phá
- công pháp
- công pháp quốc tế
- công phạt
- công phẫn
- công-phét-ti