| công phá | đt. Đánh-phá, tấn-công: Công-phá trận tuyến địch. |
| công phá | đgt. 1. Tiến công mãnh liệt vào nơi phòng ngự kiên cố: công phá đồn bằng pháo kích. 2. Phá huỷ mạnh: sức công phá rất lớn của mìn. |
| công phá | đgt (H. công: đánh; phá: phá) Đánh phá mạnh: Pháo của ta công phá đồn địch. |
| công phá | đt. Đánh phá: Công-phá vị-trị quân-địch. |
| công phá | đg. Đánh phá kịch liệt. |
| v… Bấy nhiêu kẻ ngang tàng tìm thấy ở Tuyết mẫu người lý tưởng của mình , góp tụ thành một sức mạnh công phá hữu hiệu. |
| Khi nỗi đau đã thoát được ra ngoài , sức công phá mãnh liệt. |
Người tổ trưởng phiên gác cuối cùng là anh Hai Thép , lần đầu tiên nhìn thấy ánh bình minh được nới rộng hơn trước , qua cái miệng hang vừa bị thuốc nổ công phá hồi đêm. |
| Thứ sử Tính Châu trước là Chúc Lương dũng mãnh quyết đoán , Trương Kiều trước ở Ích Châu có công phá giặc , đều có thể dùng được. |
| Không dễ gì công phá. |
| Phòng tuyến của Chiêm Thành ở bờ sông Tu Mao vẫn chưa có cách gì công phá. |
* Từ tham khảo:
- công pháp quốc tế
- công phạt
- công phẫn
- công-phét-ti
- công phiếu
- công-pho