| công hầu | dt. Tước công và tước hầu, hai tước cao hơn hết trong năm tước. // (R) Quan lớn thời còn vua: Vào lòn ra cuối công-hầu mà chi (K). |
| công hầu | dt. 1. Tước công và tước hầu trong triều đình phong kiến. 2. Chức tước cao trong triều đình phong kiến. |
| công hầu | dt (H. công: tước công; hầu: tước hầu) Người có tước vị cao trong triều đình phong kiến: áo xiêm ràng buộc lấy nhau, vào luồn, ra cúi, công hầu mà chi (K). |
| công hầu | dt. Tước công và tước hầu. Người có chức tước cao ở triều-đình: Vào luồn ra cúi công-hầu làm chi (Ng. Du) |
| công hầu | d. Tước công và tước hầu. Ngr. Chức vị to trong thời phong kiến nói chung: Vào luồn ra cúi công hầu mà chi (K). |
| công hầu | Tước công và tước hầu: Vào luồn ra cúi công hầu mà chi (K.). |
| Cô mỉm cười vì nhớ tới những chuyện cụ Tú kể cho cô nghe khi cô còn bé , những chuyện thần tiên , kỳ dị , tả những cảnh lạc thú ở chốn bồng lai , những chuyện hôn nhân của các đấng đế vương , công hầu , chép những sự kiêu sa hoa lệ. |
Bao giờ thạch mã quá giang Chí Linh một huyện nghênh ngang công hầu. |
BK Bao giờ thạch mã quá giang Tứ Kì , Vĩnh Lại nghênh ngang công hầu. |
Tóm lại một câu thì ấp Tiểu vạn trương thanh là một tòa lâu đài hẳn hoi , vì cách ăn ở của chủ nhân khiến ta phải tưởng tượng đến cách ăn ở của những vị công hầu , khanh tướng , trong những tiểu thuyết Tàu vậy. |
| Định kiểu mũ áo của các công hầu văn võ. |
| Vua ban cho áo ngự , cho ngồi các hàng dưới các vương , trên các công hầu , cùng bàn việc nước , nhiều điều hợp ý vua. |
* Từ tham khảo:
- công hầu phú quý
- công hiệu
- công hoá ra công cốc
- công hộil
- công hội
- công hội