| công hiệu | dt. Hiệu-nghiệm, kết-quả tốt: Thuốc vừa uống vô đã thấy công-hiệu. |
| công hiệu | tt. Có kết quả tác dụng tốt, thấy rõ được: Một liều thuốc rất công hiệu o biện pháp có công hiệu. |
| công hiệu | tt (H. công: có kết quả; hiệu: kết quả) Có tác dụng tốt: Vị thuốc rất công hiệu. |
| công hiệu | bt. Kết quả của một việc gì, cái gì, sự gì: Công-hiệu của vị thuốc, Biệp pháp rất công-hiệu. |
| công hiệu | t. Có tác dụng tốt: Thuốc rất công hiệu. |
| công hiệu | Nói về cái gì đã có hiệu nghiệm: Phương thuốc này thực đã có công-hiệu. |
Bà Phán nói : Người ta chữa ! Chữa giết con người ta như thế à ? chỉ vì tôi cứ nghe mợ , tin ở mợ hoá nên... Ông Phán thương con dâu , vội nói đỡ : Chữa thuốc tây phải kiên tâm mới có công hiệu. |
Ồ ! chị nghe làm gì ! Lời quảng cáo khoe khoang đến sự công hiệu của một " môn thuốc thần ". |
| Dần dần ông hiểu tới công hiệu của sự lặng thinh của sự trung lập , để mặc vợ gào thét , và áp chế con , để mặc vợ trong chốc lát , trút hết lòng căm hờn bực tức ra lời nói. |
Ông Canh tính hay khôi hài , đáp lại : Thuốc quan phủ hay đấy chứ ! Cảm thì chả thuốc gì công hiệu bằng một bát cháo hành nóng... Hay một bát phở tái nạm càng tốt hơn. |
| Để nó làm rách nát ra à ? Còn nói với cha thì Dung biết là vô công hiệu , vì cha nàng không dám tự ý làm cái gì bao giờ cả. |
| Như vậy có nhiều điều bất lợi : một là sức vóc người mình nhỏ , dùng hết sức chém nhát đầu thì còn công hiệu , nhưng đến các nhát sau thì hết chính xác. |
* Từ tham khảo:
- công hộil
- công hội
- công hội
- công huân
- công hữu
- công hữu hoá