| công bằng | dt. Nh. Công-bình. |
| Công Bằng | - (xã) h. Ba Bể, t. Bắc Kạn |
| công bằng | tt. Không thiên vịmà theo đúng lẽ phải: ăn ở công bằng o chấm thi công bằng. |
| công bằng | tt, trgt Không thiên vị ai: Phải tiến lên dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh (TrBĐằng). |
| công bằng | Nht. Công-bình. |
| công bằng | t. Cg. Công bình. Ngay thẳng, không thiên vị ai. |
" Tha cho Thị Loan tức là các ngài làm một việc công bằng , tức là tỏ ra rằng cái chế độ gia đình vô nhân đạo kia đã đến ngày tàn và phải nhường chỗ cho một chế độ gia đình khác hợp với cái đời mới bây giờ , hợp với quan niệm của những người có học mới. |
| Trường giận chàng không phải vì câu nói lỡ , kể ra chưa độc ác bằng những câu mỉa mai của Thuận , Dũng buột miệng nói : À ra thế ? Đã từ lâu , cách cư xử không được công bằng của ông tuần đã làm cho Trường và Định ngấm ngầm ghét Dũng ; Dũng vẫn biết thế nhưng thực chàng không ngờ rằng Trường lại cho là chàng định tâm mua chuộc lòng yêu của cha để cướp lấy hết của về phần mình. |
| Nàng nghĩ đến câu nói sau cùng của ông Hai và vẫn khó chịu vì cha mình đã bình phẩm một cách không công bằng , vơ đũa cả nắm coi Dũng cũng như Đình , Trường. |
Sự công bằng ngay thẳng bao giờ cũng sẵn có ở trong óc trẻ , nhất là khi sinh trưởng ở chốn bình dân , chúng lại nhờ được di sản thông minh của cha mẹ. |
| Sự yêu công bằng ấy đã có lần khiến Minh vốn dĩ nhu mì mà đột nhiên trở nên can đảm. |
| Tuy bác hết sức công bằng , người ta cũng thấy bác yêu thằng Hy hơn cả. |
* Từ tham khảo:
- công binh
- công binh xưởng
- công bình
- công bình chính trực
- công bổ kiên thi
- công bố