| công bình | tt. Ngay và bằng, đức-tính người ăn ở ngay thẳng, không thiên-vị: Ông quan công-bình. // trt. Cách xử-đoán, phê-phán, chia-chác ngay-thẳng: Xử công-bình, nói công-bình, ăn-ở công-bình. |
| Công Bình | - (xã) h. Nông Cống, t. Thanh Hoá |
| công bình | tt. Công bằng: Thẳng ngay nảy mực công bình cầm cân (Nhị độ mai). |
| công bình | tt, trgt Như Công bằng: Thầy giáo đối xử công bình với tất cả học sinh. |
| công bình | bt. Ngay, không thiên vị ai: Thẳng ngay nảy mực công bình cầm cân (Nh. đ. Mai) |
| công bình | t. X. Công bằng. |
| công bình | (bằng) Bằng-phẳng, không thiên-lệch: Thẳng ngay nảy mực công-bình cầm cân (Nh-đ-m). |
| Xuống chiếu cho Nhập nội thái phó Lý công bình đem các quan chức đô cùng người châu Nghệ An đi đánh. |
Ngày Quý Hợi , Lý công bình đánh bại người Chân Lạp ở bến Ba Đầu , bắt được chủ tướng và quân lính. |
Thư báo thắng trận của Lý công bình đến kinh sư. |
Ngày Mậu Thìn , vua ngự đến hai cung Thái thanh , Cảnh Linh và các chùa quán trong thành để lễ tạ ơn Phật và Đạo đã giúp ngầm cho công bình đánh được người Chân Lạp. |
| Thái phó Lý công bình phá được quân Chân Lạp cướp châu Nghệ An , sai người báo tin thắng trận. |
| Thần Tông đáng lẽ phải cáo thắng trận ở Thái Miếu , xét công ở triều đường để thưởng cho bọn công bình về công đánh giặc. |
* Từ tham khảo:
- công bổ kiên thi
- công bố
- công bố
- công bộc
- công bội
- công cán