| còn mặt mũi nào | Mất hết thể diện, không thể nhìn mặt nhau hoặc chung sống với nhau: Thế gian còn mặt mũi nào, Đã nhổ lại liếm, làm sao cho đành o Làm thế này thì còn mặt mũi nào tôi dám gặp anh ấy nữa. |
| còn mặt mũi nào | ng Đã có thái độ cư xử xấu hoặc đã không làm tròn phận sự: Nó vu khống như thế còn mặt mũi nào gặp ông ta nữa; Nó làm hỏng việc còn mặt mũi nào đến đây nữa. |
| Nếu bên quan Tuần mà biết chuyện này thì mày bảo sao ? Thì tao còn mặt mũi nào , hở thằng kia ? Thấy Lộc vẫn đứng yên , bà Án càng tức giận , quát tháo : Muốn sống ngày mai phải về đây ở với tao. |
| Hồng tưởng nghe thấy tiếng ông than phiền với người dì ghẻ : " Trời ơi ! có đứa con gái theo trai ! còn mặt mũi nào nữa ! " " Còn dì ghẻ ? " Hồng tự hỏi thế và tự đáp lại bằng một tiếng thở dài. |
| Nhưng về thì còn mặt mũi nào nữa , nói làm sao với con Ba cho khỏi bẽ mặt. |
| Nhưng làm như thế thì còn mặt mũi nào nữa ! Chúng nó chỉ hoảng hốt trong chốc lát , ta ráng giữ chúng nó lại thêm một chút thôi , đủ thời gian cho chúng hoàn hồn , thì mọi sự đâu sẽ vào đó ! Quan trọng cho cả uy tín của đời ta là lúc này ! Hắn nghĩ thế , và nhất định cầm chặt lấy chuôi gươm. |
| Cái chuyện vặt này còn không làm xong , thì còn mặt mũi nào về phủ ? Nhật như người ngồi trên lửa. |
| Còn anh , anh là cán bộ , gia đình anh là gia đình cách mạng , nếu ngày mai , ngày kia cả làng , cả tổng đồn ầm ã rằng nhà anh Tính cán bộ huyện , cháu ông Hà bí thư chi bộ xã cãi nhau , đánh nhau ầm ĩ suốt đêm thì anh còn mặt mũi nào nữa không ? Tôi cho anh lên công tác trên huyện cốt để anh có điều kiện học tập , được chỉnh huấn cho nó mở mang , không ngờ anh vẫn... Cháu vừa về đến nhà đã thấy... Thấy thế nào , anh cũng phải trị thằng em anh không được hỗn. |
* Từ tham khảo:
- còn mồ ma
- còn ngòi
- còn người còn của
- còn nước còn tát
- còn phải nói
- còn răng nào cào răng ấy