| côn đồ | dt. Du-côn, đầu rộm đuôi cướp, kẻ không nghề-nghiệp, chuyên cướp giựt, đánh lộn, phá-phách. |
| côn đồ | - dt. (H. côn: đồ vô lại; đồ: bọn người) Kẻ lưu manh hay gây sự đánh nhau: Quyết không sợ côn đồ hiếp tróc, quyết không làm dân tộc vô danh (X-thuỷ). |
| côn đồ | dt. Kẻ chuyên gây sự, hành hung: bọn côn đồ o Hành động như một tên côn đồ. |
| côn đồ | dt (H. côn: đồ vô lại; đồ: bọn người) Kẻ lưu manh hay gây sự đánh nhau: Quyết không sợ côn đồ hiếp tróc, quyết không làm dân tộc vô danh (X-thuỷ). |
| côn đồ | dt. Đồ du-côn, trộm-cướp. |
| côn đồ | d. Kẻ lưu manh hay gây sự đánh nhau. |
| côn đồ | Đồ vô-lại, đồ trộm cướp. |
| Nhưng cậu ấy là em ông biện ! Vậy cháu có biết cái tên... cái tên côn đồ nó hành hung thằng Kiên là ai không ? Quê quán nó ở đâu ? Già hay trẻ ? Ông Năm Ngãng hở dượng ? Lớn tuổi rồi. |
| Phải trị cho nó biết tay chứ ! Rồi sau vụ đó , thằng... thằng côn đồ nó trốn đi đâu ,ông biện xử nó thế nào ? Kiên bối rối không biết có nên kể thật mọi sự hay không. |
| Rồi vì không thưa và Ba Bay vốn là kẻ côn đồ nên sở mật thám cũng chẳng chịu dò xét. |
| Về dân bãi , Tam Lang viết : "Dân Bãi Cát có nhiều tầng lớp , những tên anh chị sống bám vào dân nghèo , chứa cờ bạc , hành động côn đồ , cho vay nặng lãi. |
| Một thời , ám chỉ đàn ông ba trợn , côn đồ nhiều người Hà Nội thường nói "còn hơn trai Hàng Lược" hay "chả kém con gái Hàng Khoai" khi nói về đám con gái nanh nọc , ghê gớm. |
| Họ tập trung một chỗ để che chở , giúp đỡ nhau lúc khó khăn , tránh bị phố trưởng bắt nạt hay côn đồ gây chuyện. |
* Từ tham khảo:
- côn luân
- côn quang
- côn quyền
- côn trọng
- côn trùng
- côn trùng có ích