| côn trùng | dt. (động): Sâu bọ. tiếng gọi chung loài vật nhỏ sống theo cây lá, hoặc dưới đất như: bướm, ong, bọ, dế, v.v... |
| côn trùng | - d. x. sâu bọ. |
| côn trùng | dt. Sâu bọ: Tiếng côn trùng kêu rả rích trong đêm mưa o Sơn hà cũng ảo, côn trùng cũng hư (Cung oán ngâm khúc). |
| côn trùng | dt (H. côn: lúc nhúc; trùng: sâu bọ) Sâu bọ: Tiêu điều nhân sự đã xong, sơn hà cũng ảo, côn trùng cũng hư (CgO). |
| côn trùng | dt. Gọi chung động vật, nhỏ chân có khớp và có nhiều đôi chân, thường là ba đôi (sáu chân) có cánh hay không cánh. // Côn trùng có ích. Côn trùng ăn hại. |
| côn trùng | d. X. Sâu bọ. |
| côn trùng | Sâu bọ: Sơn-hà cũng ảo, côn-trùng cũng hư (C-o). |
| Nhữn hoa huệ sắc trắng mát , hoa kim liên sắc vàng đậm và hoa hồng quế sắc đỏ thắm như đàn bướm lung linh trước mặt chàng khiến chàng nhớ tới hồi còn nhỏ vẫn cùng Liên đùa nghịch , cầm vợt đuổi bắt các loài côn trùng có cánh. |
Tiếng côn trùng rì rì dưới cỏ liên miên không dứt càng làm rõ rệt sự yên lặng của một cảnh đồi hoang vắng. |
| Tiếng rít nhỏ và kéo dài của một loài côn trùng bên ngoài mái quán , cũng có thể là tiếng gọi tình của một lào rắn , tự nhiên cũng ngưng hẳn lại. |
| Rồi tiếng ban đêm , tiếng muông thú và côn trùng , tiếng cây cỏ , tiếng núi , tiếng trời... Không có âm thanh nào rõ , ông chỉ nghe thấp thoáng chung chung thành một tràng những tiếng xao xác. |
| Thì ra trong cuộc phế hưng của sự sống , có những lớp cây dại , những côn trùng , những thú dữ , dẫm dưới chân mình những mảnh vỡ mục của một nền văn minh. |
| Ngay cả lòng thương mến khôn cùng đối với gia đình , cả đêm thao thức với ý nghĩ sắp xa nhà , trăn trở quyến luyến từng tiếng côn trùng giữa khuya , tiếng cán gáo chạm vào thành ang nước lọc , anh biết mình không đủ ý đủ lời diễn tả hết. |
* Từ tham khảo:
- côn trùng hại gỗ
- côn trùng học
- côn trùng rừng
- cồn
- cồn
- cồn