| cơm thầy cơm cô | Thân phận thấp hèn của người đầy tớ trong chế độ cũ luôn phải phục dịch tận tình, chu đáo và lễ phép với gia chủ. |
| cơm thầy cơm cô | ng Nói cảnh sống của những người đầy tớ trong chế độ cũ: Cái cảnh cơm thầy cơm cô thì còn sung sướng gì. |
| cơm thầy cơm cô | dt. Chỉ người đi nấu ăn, đi ở, làm cơm cho các thầy, các cô; ngb. Đứa ở. |
| Anh chàng béo nục , bụng hở trễ ra , gương mặt vàng ệch , hai cánh tóc vắt qua vành tai và tóc mai dài chấm cằm gọi là để theo một mốt " phi lôđốp " là Sáu gáo đồng , cầm đầu các kẻ chuyên môn dắt díu những " cơm thầy cơm cô " ở vườn hoa Đưa người. |
| Trong cơm thầy cơm cô , nhà văn Vũ Trọng Phụng đã tả quán cơm ở phố Hàng Chiếu , vừa bán cơm vừa cho trọ. |
| Trò đời Được chắt lọc từ 4 tác phẩm của nhà văn Vũ Trọng Phụng : Số đỏ , Ccơm thầy cơm cô, Kỹ nghệ lấy tây và Ánh sáng kinh thành , bộ phim Trò đời là điểm nhấn của phim truyền hình Việt năm 2013. |
* Từ tham khảo:
- cơm thừa canh cặn
- cơm thừa gạo thiếu
- cơm trắng cá ngon
- cơm treo mèo nhịn đói
- cơm treo mèo phải nhịn
- cơm trời nước giếng