| cơm thừa canh cặn | Miếng ăn nhục nhã từ những của ăn thừa thãi bố thí của kẻ khác: cảnh đi ở cơm thừa canh cặn. |
| cơm thừa canh cặn | ng Nói cuộc sống của những người làm đầy tớ trong chế độ cũ: Nàng hầu thì khác gì đứa ở, cũng cơm thừa canh cặn mà thôi. |
| Chứ bây giờ còn một thân một mình , thì tôi chỉ nhờ cửa thánh ngày hai bữa cơm thừa canh cặn đủ no... để chờ ngày được gặp mặt bà lão tôi ở nơi suối vàng. |
| Các cô giúp việc thường có cuộc sống cô đơn , sử dụng đồ dùng riêng , ăn ccơm thừa canh cặnvà làm việc hơn 12 tiếng một ngày. |
| Đặc biệt là các hộ sống tạm bợ ngay trên lòng rạch , thường là dân đến ở trọ và nấu ăn buôn bán , cứ tiện tay đổ ccơm thừa canh cặn, hộp xốp , túi nilong xuống ngay phía dưới nên rạch Xuyên Tâm ngày càng ô nhiễm nặng nề. |
* Từ tham khảo:
- cơm trắng cá ngon
- cơm treo mèo nhịn đói
- cơm treo mèo phải nhịn
- cơm trời nước giếng
- cơm và cháo húp
- cơm vào dạ như vạ vào miệng