| cổ thi | dt. Thơ xưa, thơ người đời trước làm để lại: Gốc cây lại vạch một bài cổ-thi. |
| cổ thi | dt. 1. Bài thơ cổ hoặc bài thơ được làm theo niêm luật của thơ cổ: Gốc cây lại vạch một bài cổ thi (Truyện Kiều). 2. Nh. Cổ phong (ng.2). |
| cổ thi | dt (H. cổ: xưa; thi: thơ) Thơ cổ, thơ làm theo lối cổ; Lối văn vần cùng phát nguồn từ cổ thi (Bùi Kỉ). |
| cổ thi | dt. Thơ thuở xưa, thơ làm theo các thể thơ xưa. |
| cổ thi | d. 1. Thơ cổ. 2. Thơ làm theo thể cổ. |
| cổ thi | Thơ cũ: Gốc cây lại vạch một bài cổ-thi. |
| Ngày năm câu , ngày ba câu , một ngày gần đấy , cuốn sách đã đặc những dòng chữ thảo chép những câu thơ rút ở cổ thi. |
| Họ nhờ vả cổ thi , kiếm ra cũng được rất nhiều tiền. |
| Các quan thua , đòi lão phải dẫn chứng cổ thi , lão giả vờ bịt tên sách lại , che kín lề , mép và gáy cuốn thơ , chỉ cho xem đủ cái câu thả đó và đủng đỉnh , tủm tỉm trình với cả làng rằng đó là một câu thơ Tống. |
| Nhiều người thua cay , thường chỉ tự trách mình xem cổ thi ít quá và tặc lưỡi kêu : "Cổ nhân dùng chữ úp mở uyển chuyển quá đi thôi. |
Bao nhiêu bộ mặt tâng hẩng đều cúi cả vào trang cổ thi và ề à ngâm lại : "Mộ thượng mai khai , xuân hựu lão ; Đình biên hạc khứ , khách không hoàn". |
| Thứ đến kinh nghi974 , kinh nghĩa975 , đề thơ (tức thể cổ thi ngũ ngôn trường thiên) hỏi về "vương độ khoan mãnh"976 , theo luật "tài nan xạ trĩ"977 , về phú thì dùng thể tám vần "đế đức hiếu sinh , hiệp vụ dân tâm"978. |
* Từ tham khảo:
- cổ thư
- cổ tích
- cổ tiền học
- cổ trâu cổ bò
- cổ trầu
- cổ truyền