| co kéo | đt. Xoay-xở, bớt xài làm thêm, khéo ăn khéo nhịn: Nếu biết co-kéo thì cũng đủ xài. |
| co kéo | đgt. 1. Giằng co, lôi kéo giữa hai bên: Hai người co kéo nhau mãi. 2. Xoay xở, lấy chỗ này bù đắp chỗ kia sao cho không bị hụt: biết co kéo thì không mấy khi thiếu ăn. |
| co kéo | đgt 1. Lôi kéo về phía mình: Co kéo đồng minh 2. Xoay xở bằng cách rút bớt chi tiêu: Cuộc sống đắt đỏ, phảỉ ra sức co kéo mới đủ ăn. |
| co kéo | đt. Rút vào kéo ra, co đi kéo lại; Ngr. Dây dưa, trả lui trả tới: Co kéo mãi mới mua được món đồ. |
| co kéo | đg. 1. Xoay xở cho vừa đủ: Nhà đông con, khéo co kéo mới khỏi nợ. 2. Nh. Lôi kéo. |
| co kéo | Co đi kéo lại, xoay-xở cho không hụt: Việc này khéo co kéo cũng xong. |
| Tiếng lá xột xạt và cả khóm lài rung động vì sức co kéo của hai người. |
| Người ta ăn xong , còn thừa dăm miếng cổ cánh , bà phải co kéo gắt gỏng mãi con mẹ mới chịu vào bếp húp nửa bát canh bí , và nhai cái đầu và cánh gà. |
Đấy là cái lý do để chiều hôm đó cô tươi tỉnh , ngoan ngoãn và đến chập tối chỉ còn hai người co kéo tay chồng : Ngồi gần lên đây với em Sáng nay anh để em đói hả. |
| Người ta ăn xong , còn thừa dăm miếng cổ cánh , bà phải co kéo gắt gỏng mãi con mẹ mới chịu vào bếp húp nửa bát canh bí , và nhai cái đầu và cánh gà. |
Đấy là cái lý do để chiều hôm đó cô tươi tỉnh , ngoan ngoãn và đến chập tối chỉ còn hai người co kéo tay chồng : Ngồi gần lên đây với em Sáng nay anh để em đói hả. |
Trước một đống ô vá nũm và không tay cầm , bà hàng đương co kéo mấy ông tổng lý , nhất định không cho đi ra. |
* Từ tham khảo:
- co quắm
- co quắp
- co ro
- co ro như mo phải nắng
- co rúm
- co thủ