| co ro | trt. Cúm-rúm, khép-nép, dáng người sợ-sệt, bộ kính-cẩn hoặc bị lạnh (rét) thu mình lại: Co-ro như mo phải nắng; lạnh co-ro. |
| co ro | đgt. Co rúm, thu mình thật nhỏ, thường cho đỡ rét: Trời rét, ai nấy đều co ro trong nhà o ngồi co ro một xó. |
| co ro | đgt 1. Thu mình lại vì rét: Người ăn mày co ro ở góc chợ 2. Khúm núm tỏ vẻ sợ sệt: Xin đừng khúm núm, co ro (Tú-mỡ). trgt Với tư thế so vai, rụt cổ, chân tay co quắp: Ngồi co ro trên phản; Nằm co ro trên giường. |
| co ro | (co ro cúm rúm) bt. Rút thân hình lại; ngr. Không chững-chạc, sợ-sệt: Co-ro ở cửa, không dám bước vào nhà. |
| co ro | ph. 1. Với dáng điệu không được ngay thẳng, rụt cổ xo vai, chân tay không duỗi thẳng: Ngồi co ro. 2. Với thái độ khúm núm trước một người có thế lực. |
| co ro | Cúm- rúm, không được chững-chạc: Trời rét ai cũng co-ro không muốn làm gì. |
| Cả ngày chỉ co ro ngồi đánh bóng tủ chè , đỉnh đồng. |
Thảo hỏi : Chị lạnh hay sao mà ngồi co ro thế kia ? Loan nói : Uống rượu vào nên dễ thấy lạnh. |
| Chàng rời nhà , một mình lê bước trong đêm trên đường vắng vẻ... Đêm hôm ấy , chuông đồng hồ nhà thờ lớn điển hai giờ sáng mà Minh vẫn còn lang thang quanh quẩn tại hồ Gươm , co ro trong bộ quần áo dạ màu tím. |
| Có anh khoác áo tơi xe lên vai cho được ấm , ngồi co ro ở một góc trường. |
| Sơn thấy chị gọi nó không lại , bước gần đến trông thấy con bé co ro đứng bên cột quán , chỉ mặc có manh áo rách tả tơi , hở cả lưng và tay. |
| Một cái xe tay dằng xa đi lại , anh phu xe co ro vì rét , hai tay giấu dưới manh áo tơi tàn. |
* Từ tham khảo:
- co rúm
- co thủ
- co vòi
- cò
- cò
- cò