| chuyển loại | đgt. (Từ) thay đổi về từ loại: từ chuyển loại o hiện tượng chuyển loại của từ. |
| Nội dung huấn luyện tại chức chủ yếu là học tập cchuyển loạidẫn bay các loại máy bay và trực thăng hệ 2 ; nghiên cứu cách sử dụng các phương tiện ra đa , đối không hệ 2 để phục vụ cho công tác chỉ huy dẫn đường ; nghiên cứu địa hình các khu vực phía nam... (Nguồn : Lịch sử dẫn đường Không quân nhân dân VN) Quê ở Mộ Đức (Quảng Ngãi) , ông Hiền đi bộ đội và năm 1954 tập kết ra Bắc , được chọn đi học phi công chiến đấu tại Trung Quốc nhưng khi về nước được giao nhiệm vụ bay Li 2 chuyên vận tải hạng nhẹ. |
| Nhớ lại những ngày đầu tiếp thu , cchuyển loạimáy bay chiến lợi phẩm , ông Hiền vẫn nhớ thầy của mình tên Ngọc , là trung tá phi công của VNCH. |
| Chính vì sự bình tĩnh , tin tưởng của các phi công giải phóng mà thời gian sau đó , việc cchuyển loạilinh hoạt , sáng tạo theo mô hình 1 kèm 1 (ban đầu phi công tạm tuyển lái chính vừa làm mẫu , vừa hướng dẫn , phi công ta ngồi ghế lái phụ quan sát và nhập tâm từng động tác của họ. |
| Đại tá Lê Văn Quyền , Trung đoàn trưởng 918 , tự hào : Việc cchuyển loạirất nhanh. |
| Thông thường thời gian cchuyển loạisử dụng máy bay vận tải ít nhất cũng 3 tháng , nhưng phi công 918 chỉ sau 20 chuyến bay kèm đã đảm nhiệm bay đơn... (Còn nữa) Mai Thanh Hải. |
| Bên cạnh đó , khi vận cchuyển loạihàng có khả năng gây cháy , dễ kích thích nổ hoặc độc hại phải có biện pháp phòng ngừa đặc biệt. |
* Từ tham khảo:
- chuyển mình
- chuyển ngành
- chuyển nghĩa
- chuyển ngữ
- chuyển nhượng
- chuyển pha