| chưa biết chừng | Nh. Không biết chừng. |
| chưa biết chừng | trgt Có thể sẽ là: Hôm nay là ngày giỗ mẹ, chưa biết chừng chiều nay anh Cả sẽ về. |
| Nếu cần đi đêm nay đi cũng chưa biết chừng. |
Nàng mỉm cười , đôi mắt mơ màng nhìn qua cửa sổ : Hay là em gặp anh Dũng ở dưới ấy cũng chưa biết chừng. |
| Có lẽ là sốt rét rừng (cố nhiên vì tôi sốt nhiều lắm , và chắc bị từ hồi lên mạn ngược) mà có lẽ là lao vì tôi ho cũng kha khá , có lẽ cả hai thứ mà có lẽ ba bốn thứ bệnh cũng chưa biết chừng. |
| Hay là chết vì chỗ khác cũng chưa biết chừng. |
| Bánh tôm ỏ trên đường Cổ Ngư chính là thứ bánh ăn theo kiểu đó mà chưa biết chừng lại thú hơn vì nhiều lẽ khác : vừa ăn bánh mình lại vừa được trời quạt cho khỏi nóng ; thêm vào đó , sóng nước lại rì rào đập vào bờ như hát ru bao nhiêu cái nõn bà của biết bao nhiêu người. |
| Thế thì còn đâu là tinh thần đấu tranh , tiến bộ ? Nhưng giả thử ở đời ai cũng suy nghĩ một cách chiến bại như thế , chưa biết chừng thù hận sẽ ít đi , chiến tranh giảm bớt và do đó số oan hồn cơ khổ sẽ giảm rất nhiều cũng nên ! Nhưng nói vậy mà chơi thôi chớ thế giới làm sao mà “thoái hoá” như thế được ? Còn giống người thì còn ganh đua , còn ganh đua thì còn mâu thuẫn mà còn mâu thuẫn thì còn đâm chém giết chóc nhau , lẽ đó khó mà tránh được. |
* Từ tham khảo:
- chưa biết trở đầu đũa
- chưa chết đã thối
- chưa chọc được đui đã đòi bói gia sự
- chưa chừng
- chưa có vàng đã lo túi đựng
- chưa đánh được người mặt đỏ như vang, đánh được người rồi mặt vàng như nghệ