| chư hầu | dt. Phiên-thuộc, các quan có tước hầu trấn các xứ phụ-thuộc một nước thời phong-kiến: 800 chư-hầu hợp binh tại sông Mạnh-tân để phạt vua Trụ nhà Thương. |
| chư hầu | - d. 1 Chúa phong kiến bị phụ thuộc, phải phục tùng một chúa phong kiến lớn, mạnh hơn, trong quan hệ với chúa phong kiến ấy. 2 Nước phụ thuộc chịu sự chi phối của một nước lớn, trong quan hệ với nước lớn ấy. Đế quốc Mĩ và chư hầu. Nước chư hầu. |
| chư hầu | dt. 1. Nước chịu sự chi phối phụ thuộc nước lớn, trong quan hệ với nước lớn đó: nước chư hầu. 2. Chúa phong kiến phụ thuộc, phục tùng một chúa phong kiến mạnh hơn, trong quan hệ với chúa phong kiến đó. |
| chư hầu | dt (H. chư: các; hầu: người chịu tước phong của thiên tử) 1. Chúa phong kiến chịu tước phong của một hoàng đế: Trong thời Chiến-quốc, bọn chư hầu luôn luôn gây chiến với nhau 2. Nước phụ thuộc của một đế quốc và thường làm tay sai cho đế quốc ấy: Cách duy nhất để lập lại hoà bình là quân Mĩ và quân chư hầu phải rút hết về nước (HCM). |
| chư hầu | đdt. Tiếng gọi chung các nước ở dưới quyền thiên-tử. |
| chư hầu | d. 1. Bọn quí tộc, công thần dưới thời phong kiến Trung Quốc, được thiên tử phong cho cai trị một nước, một miền. 2. Những nước phụ thuộc bị đế quốc chi phối về kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá. |
| chư hầu | Tiếng gọi chung các nước ở dưới quyền thiên-tử: Khắp mười tám nước chư-hầu (H-Trừ). |
| Đứng đầu chư hầu là quân nước Sở , làm chúa Tam Tần là tướng xứ Sở. |
| Vậy thì ta giết một Tống Nghĩa , mà cứu sống được tính mệnh cho trăm vạn sinh linh , có gì là quá ! Vua các nước đều là chư hầu , đều có chúng dân , có xã tắc , tước thì của thiên vương phong cho , đất thì của thiên vương ban cho. |
| Tung là kế của Tô Tần , liên kết các nước chư hầu để chống Tần ; hoành là kế của Trương Nghi vận động các nước chư hầu thần phục Tần. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : "Thời Hùng Vương đặt chư hầu để làm phên giậu , chia nước làm mười lăm bộ. |
| Đất này ở nơi xa lánh , sợ bọn giặc xâm phạm đến đây , muốn cùng ông chặt đường (đường vào đất Việt do nhà Tần mở) , tự phòng bị , đợi xem chư hầu biến động thế nào". |
| Bấy giờ vua sai sứ sang nhà Hán thì xưng là vương , giữ lễ triều yết cũng như các nước chư hầu , ở trong nước thì theo hiệu cũ (đế]. |
* Từ tham khảo:
- chư tăng
- chư tướng
- chư vị
- chừ
- chừ bư
- chừ bự