| chỏi | đgt. Chống, đỡ cho khỏi ngã, khỏi đổ: chỏi tay đứng dậy. |
| Ở nơi xa xôi cuối trời , sự quen biết cũ tự nhiên quí giá hơn , như một bức tường chung cả hai cùng dựa vào đó để chống chỏi sự xa lạ. |
Bấy nhiêu con người khác nhau quá chừng về cá tính , hoàn cảnh cùng gặp nhau ở Tây Sơn thượng như một sự tình cờ , sống chen chúc bên nhau , nhà này kế với nhà kia , nép nhau nương nhau chống chỏi với khí núi , đói khát , bệnh tật ; rồi lại đánh nhau , chém nhau vì những chuyện cỏn con ! Cái tài buôn nguồn của biện Nhạc thật chưa đủ để đối phó với thực trạng rối bời này. |
| Lãng nó yếu đuối như vậy , chống chỏi làm sao với đời. |
Bà ơi , bà ! Tôi chạy đến bên chiếc sập , hổn hển kêu : Bà tôi chỏi tay nhỏm dậy : Gì đó cháủ Ba đánh ! Tôi nói , miệng méo xệch. |
Trà Long khoái cỡi ngựa , tôi chỏi hai tay hai chân , nằm bẹp xuống nền nhà , bò loanh quanh cho nó ngồi ngất ngưỡng trên lưng. |
| Lúc chiều tối , bà tỉnh dậy , thấy Cà Mỵ đứng bên , bà liền chỏi chỏi hai bàn tay thét to : "Trời ơi ! Thằng Xăm , mày đi đi !". |
* Từ tham khảo:
- chỏi họng
- chỏi lỏi
- chỏi nước
- chỏi tai
- chỏi trời
- chói