| chồi | dt. Tượt, mầm non của cây: Cây khô chưa dễ mọc chồi, Mẹ già chưa dễ sống đời với con (CD). // (B) Con cháu: Chồi huyên gần cỗi gốc thông gần già (NĐM) // Phe-đảng: Gian thần chưa chắc nảy chồi (NĐM) // Lá thuốc mọc kỳ nhì sau khi hái kỳ đầu: Thuốc chồi không ngon // Cây rừng còn nhỏ, thấp, mọc lúp-xúp: Rừng chồi. |
| chồi | - d. Bộ phận ở đầu ngọn thân, cành, ở nách lá hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc thành cây. Đâm chồi nảy lộc. Rừng chồi. |
| chồi | dt. 1. Phần ở đầu ngọn cành hay ở vách lá hoặc mọc từ rễ, phát triển thành cành hoặc cây: mọc chồi o đâm chồi nảy lộc. 2. Phần của cơ thể mọc lồi ra rồi tách thành cơ thể mới ở một số động vật bậc thấp. |
| chồi | dt (cn. sồi) Thứ lụa mặt xù xì: áo chồi. |
| chồi | dt Mầm cây mới nhô ra: Đâm chồi nảy lộc (tng); Cây khô chưa dễ mọc chồi (tng). |
| chồi | dt. 1. Mầm mới đâm ra: Đâm chồi nẩy lộc. Ngọn kim-phong lay lá rụng chồi khô. 2. Đồi thấp có cây nhỏ mọc. 3. Ngb. Con cháu: Gian thần chưa chắc nẩy chồi (Nh.đ.Mai) Chồi huyên cằn cỗi, gốc thông gần già (Nh.đ.Mai) |
| chồi | dt. Xt. Sồi. |
| chồi | X. Sồi: áo chồi. |
| chồi | d. Mầm cây mới đâm ra: Đâm chồi nảy lộc. |
| chồi | Mầm mới đâm ra: Nảy chồi đâm lộc. Văn-liệu: Dứt cây ai nỡ dứt chồi. Gian thần chưa chắc nảy chồi (Nh-đ-m). Chồi huyên gần cỗi, gốc thông gần già (Nh-đ-m). Ngọn kim-phong lay lá rụng chồi khô (Tây-hồ chiến). Còn da lông mọc, còn chồi cây lên (C-d). |
| chồi | Xem chữ sồi. |
| Trong một chậu sứ , giữa mấy hòn đá cuội trắng , một chồi lan , mới nhú lên , bóng và sạch như một lưỡi gươm. |
Có lẽ thất vọng một lần về tình ái nên trái tim chàng rắn lại không thể hồi hộp được nữa vì những sự tươi tốt , êm đềm ? Những búp non mới nhú ở cành cây kia không đủ là câu trả lời có ý nghĩa sâu xa chăng ? Gặp tiết đông giá lạnh cây cối khô héo thì sang xuân đầm ấm lại nẩy chồi non. |
Chương cười : Mầm hồng , chồi lạc ấy ư ? Tuyết cũng làm ra vui vẻ cười theo. |
| Cái chồi non của nó vừa mập vừa mềm , tước vỏ đi , ăn ngọt lắm. |
Trời một không khí trong trẻo , cây mới nẩy chồi lá xanh non , lúa con gái giải hai phía bên đường xa tắp tới tận chân đồi và những lũy tre. |
Ai chèo ghe bí qua sông Đạo vợ nghĩa chồng nặng lắm anh ơi ! Ai cho chín lạng không mừng Chỉ mừng một cỗ chồi xuân non cành. |
* Từ tham khảo:
- chổi
- chổi
- chổi cùn giẻ rách
- chổi cùn rế rách
- chổi rễ
- chổi sể