| chợ chiều | dt. Chợ nhóm buổi chiều: Chợ chiều nhiều khế ế chanh, Nhiều cô gái lạ nên anh chàng-ràng (CD). // (B) Cảnh rời-rạc. chán-nản: Chán như chợ chiều. |
| chợ chiều | dt. 1. Chợ về chiều, lúc gần tan: mua thịt chợ chiều không được tươi. 2. Cảnh tàn cuộc, rời rạc, không sôi nổi: Cơ quan này xem ra có vẻ chợ chiều. |
| chợ chiều | dt 1. Chợ họp vào buổi chiều: Chợ chiều không có cá 2. Cảnh tan rã, buồn tẻ: Gái giang hồ trong cảnh chợ chiều. |
| chợ chiều | d. Chợ họp về buổi chiều. Ngb. Cảnh buồn tẻ, tan rã. |
| Ðôi khi quán sớm , chợ chiều , cái sắc đẹp tươi tắn , cái vẻ duyên mặn mà của nàng đã làm xiêu lòng bao khách đi đường. |
| Còn cô , cô cũng có thể về sớm được vì chợ chiều cũng vắng người mua. |
Lác đác có vài chiếc xuồng cập bến , họp buổi chợ chiều. |
Cô đếm giấy , thổi những tờ giấy chập đôi với cái nâng niu nhẹ nhàng của một người chị cả săn sóc đứa em thơ lúc mẹ già đi chợ chiều xa , chỉ có những người đàn bà đẹp và phúc hậu thì mới thổi được giấy như thế thôi. |
| Tiếng gà kêu hoảng hốt , tiếng giãy đau đớn của những chú gà trong tay thợ vặt lông làm cho góc chợ chiều chùng xuống , buồn the thắt. |
| Riêng các loại cá khác thì được thu mua lúc cchợ chiều. |
* Từ tham khảo:
- chợ chưa họp kẻ cắp đã tới
- chợ có hàng rau hàng vàng, làng có kẻ sang người hèn
- chợ có lề, quê có thói
- chợ có phiên, tiền có ngữ
- chợ đã về chiều
- chợ đen