| chị em | dt. Chị và em, tiếng gọi chung nhiều người gái hay đàn-bà, có thể có đàn-ông con trai ở trong, nhưng người lớn hơn hết phải là đàn-bà: Nhác trông sao Đẩu về đông, Chị em ra sức cho xong ruộng nầy; Miệng mời tay lại mở nem, Nem thời có ít, chị em thời nhiều (CD). |
| chị em | dt. 1. Chị và em nói chung: Nhà nó được hai chị em, thằng em thì đí biệt xứ. 2. Những người phụ nữ có quan hệ gần gũi, thân thiết: giúp đỡ chị em trong cơ quan. |
| chị em | dt 1. Chị và em: Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (K) 2. Từ cũ dùng để chỉ những cô đầu của một nhà hát tư: Đặt một chầu rượu ở xóm chị em. đt 1. Ngôi thứ ba nói về phụ nữ nói chung: Từ ngày hoà bình, chị em rất tiến bộ 2. Ngôi thứ nhì dùng với một phụ nữ một cách chớt nhả: Dạo này chị em lên mặt nhỉ. |
| chị em | dt. 1. Chị và em, có họ hàng: Yêu nhau chị em gái, Nhái nhau chị em dâu (T.ng) // Chị em ruột. Chị em họ. 2. Chị và em bạn gái: Chị em hiền thật là hiền, Lâm đến đồng tiền thì mất lòng nhau (C.d) |
| chị em | d., đ. 1. Chị và em. 2. Từ dùng để gọi những phụ nữ còn trẻ (ngôi thứ hai): Các chị em có ý kiến gì không ? 3. Từ dùng để chỉ những phụ nữ ngôi thứ ba: Bây giờ chị em đã tiến bộ lắm. 4. Từ dùng để gọi một người phụ nữ một cách đùa cợt (thtục): Chị em dạo này diện lắm. 5. Cô đầu (cũ): Xóm chị em. |
| Rồi đấy , cụ sẽ biết , vợ bé với vợ cả sẽ như chị em ruột thịt. |
| Chịu thương chịu khó làm ăn rồi ông ấy cũng vui lòng thương đến , còn tôi , tôi không phải nham hiểm độc địa gì , cũng như cchị emmột nhà. |
| Cũng như cchị emmột nhà ". |
| Chứ thực đối với nó , tôi coi như chị em một nhà. |
| Nàng chế nhạo nói lại : chị em một nhà , mà ngày nào cũng đánh với đập ! Chẳng khác con trâu , con chó ! Thì bảo ban , dạy dỗ mày , mày không nghe , tao phải đánh chứ. |
| Vậy chỗ chị em , em không giấu giếm , chị hẳn biết cái tình của em đối với anh Dũng. |
* Từ tham khảo:
- chị em dâu như bầu nước lã
- chị em gái như cái nhân sâm
- chị em dâu ởlâu mới biết
- chị em nắm nem ba đồng
- chị gái
- chị ngã em nâng