| chẳng nói chẳng rằng | Lặng im, lầm lì không nói một lời: Nghe xong, nó chẳng nói chẳng rằng, lẳng lặng ra về. |
| chẳng nói chẳng rằng | ng Nhất định không mở miệng nói gì: Con Thanh chẳng nói chẳng rằng, lại đặt đòn gánh lên vai (NgCgHoan). |
| Lộc chẳng nói chẳng rằng , ăn vội ăn vàng như làm cho xong một việc bắt buộc. |
| Ông lên thẳng trên gác và chẳng nói chẳng rằng , ông tát cho Yêm hai cái rồi đuổi xuống nhà. |
| Thái độ ấy thường gây cho tôi nhiều đau đớn , và những vết thương trong tâm hồn thơ bé của tôi cứ tấy lên mỗi lúc nhớ đến giọng nói mát mẻ , ngọt như mía lùi nhưng lại có xát ớt mà một người lớn đã ném cho một đứa trẻ con... Thấy tôi lặng lẽ bước vào , dì Tư Béo càng bực tức : Bữa nay mày câm rồi à ? Thụt lưỡi rồi hay sao ? Tôi chẳng nói chẳng rằng , cứ lẳng lặng đi lau đũa lau bát , dọn mâm ra bàn. |
Con Tím chẳng nói chẳng rằng , nó với cái khăn sọc vắt trên vai ông nó lau đôi bàn tay nhỏ ướt nước. |
Chị Dậu chẳng nói chẳng rằng. |
Không được ! Việc quan không phải chuyện chơi ! Nếu quan đòi mà không lên hầu , thì được tra chân vào cùm lập tức ! Chị Dậu vẫn ngồi im chẳng nói chẳng rằng , trống ngực mỗi lúc mỗi nện mạnh. |
* Từ tham khảo:
- chẳng nước non gì
- chẳng ốm chẳng đau làm giàu chả mấy chốc
- chẳng phải đầu cũng phải tai
- chẳng phải đầu lại phải tai
- chẳng phải rây cũng đầy mâm bột
- chẳng qua