| chần chừ | - đg. Đắn đo, do dự, chưa có quyết tâm để làm ngay việc gì. Một phút chần chừ. Thái độ chần chừ. |
| chần chừ | đgt. Đắn đo, lưỡng lự, chưa quyết làm ngay việc gì: đang chần chừ, chưa quyết định o thái độ chần chừ. |
| chần chừ | đgt Do dự, không quyết tâm thực hiện: Gấp rồi, đừng chần chừ nữa. |
| chần chừ | t. Do dự, không quyết tâm làm ngay: Chần chừ không chịu đi lao động. |
Buổi sáng Huệ đến nhà thầy , anh cũng lo lắng , chần chừ , hồi hộp y như hai lần trước. |
| Dù Nhạc đã nói " Cảm ơn anh nhé ! " , Thận cứ chần chừ , hình như có điều gì muốn nói mà chưa lấy đủ can đảm. |
Đang chần chừ , một anh lái đò giục Hương định thế nào , quàng lên để họ còn về đón khách , Hương hỏi : Nhưng có đò thật chứ. |
| Ta ra ngoài chút đi " " Làm gì ạ " " Để khỏi ảnh hưởng đến anh em khác , ta nói chuyện quê hương với nhau ! Sài chần chừ rồi gấp sách , cầm theo. |
| Em vào gần đến cửa cứ chần chừ không biết xưng hô thế nào vì thấy anh ta đã xưng chú với nhiều bạn em ở lớp. |
| Ai lại đem ra mời mọc một vị thiếu tướng chính uỷ một quân đoàn mà theo anh kể thì ông như là một ân nhân , một người đã cứu đời anh , Chả nhẽ chồng nói thế mình lại chần chừ , Châu ngượng ngập bê đĩa bánh , đĩa kẹo ra đặt ở bàn rồi định quay đi. |
* Từ tham khảo:
- chần ngần
- chần vần
- chẩn
- chẩn
- chẩn
- chẩn