| cây đại | dt. Cây trồng làm cảnh ởđình chùa, công viên, thuộc loại cây nhỏ, cành mẫm to, lá mọc so le sít nhau tập trung ở đầu cành, dài đến 35cm, rộng 5-10cm, dày, hai đầu đều hẹp nhọn, mặt nhẵn bóng, gân giữa nổi rõ, hoa trắng thơm dùng làm thuốc chữa ho, lá giã nát đắp vào chỗ sai khớp, bong gân hay mụn nhọt; còn gọi là bông sứ, bông sứ đỏ, hoa sứ trắng, cây hoa đại. |
Ngoài sân ánh trăng chiếu lờ mờ , rặng tường hoa lồng bóng xuống lối đi lát gạch , mấy cây đại không lá ẻo lả , uốn thân trong vườn sân um tươi. |
| Cái đó có chi lạ ! Chú Lan nghiên đầu ngắm nghía bức tranh rồi bình phẩm : cây đại ông vẽ sao không có ngọn ? Không cần có ngọn. |
| Hay chú đứng cho tôi vẽ nhé ? Cứ nghĩ ra mà vẽ không được à ? Cũng được , nhưng không đẹp , vì không giống hệt dáng bộ... đi , chú làm ơn ra đứng tựa gốc cây đại cho một lát. |
Chàng mỉm cười , mỉm cười với cảnh vật , mỉm cười với làn không khí bao bọc người yêu... Cúi nhìn xuống cái vườn con bên cạnh cửa sổ , bỗng chàng chú ý , và mắt chàng đăm đăm không chớp : Trong hai khoảng tròn đất mới xới , bên cây đại cành khô khan , da mốc thếch , có hai cây ngọc lan nhỏ mềm mại , ai vừa trồng , mỗi cây ngọn nở một bông hoa trắng muốt. |
Ngắm những cây đại trơ trọi , khẳng khiu , giơ xương như người trần truồng giữa cảnh mùa đông giá lạnh. |
| Tiếng xà tích bạc lách cách như tiếng nhạc ngựa... cây đại trước chùa nở hoa trắng , mùi hương man mác quyện vào tà áo các cô gái đang bay lên như những câu thơ... Bỏ qua đoạn lung khởi , ông viết ngay vào đoạn ông cảm hứng nhất , từ mùa xuân tình ái đầu tiên trong đời Kiều : Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. |
* Từ tham khảo:
- cây đáng
- cây đắng cay
- cây điều
- cây đoác
- cây đom đóm
- cây độc sinh quả độc